• Trang chủ
  • Thuốc DescallerG 5mg Desloratadin điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: Enlie

Thuốc DescallerG 5mg Desloratadin điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Desloratadin 5 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Enlie
Số đăng ký VD-31512-19
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn DescallerG là thuốc kháng histamin chứa desloratadin 5 mg dạng viên nén bao phim, giúp giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên. Sản phẩm do Dược Enlie sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao phim DescallerG là gì?

DescallerG là thuốc kháng histamin, chứa hoạt chất desloratadin hàm lượng 5 mg, bào chế dạng viên nén bao phim màu xanh. Desloratadin là chất đối kháng chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại biên, có tác dụng kéo dài và không gây an thần do không thấm vào hệ thần kinh trung ương.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Enlie sản xuất, dùng cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên để giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

DescallerG là thuốc gì?

DescallerG là thuốc kháng histamin chứa desloratadin 5 mg, có tác dụng kéo dài và ít gây buồn ngủ.

DescallerG được dùng trong những trường hợp nào?

Dùng cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên để giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay.

DescallerG dùng như thế nào?

Uống 1 viên (5 mg) mỗi ngày 1 lần, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

DescallerG có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhất là đau đầu, khô miệng và mệt mỏi; hiếm gặp hơn có chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được DescallerG không?

Không nên dùng trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ; phụ nữ cho con bú cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

DescallerG Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Desloratadin 5 mg Hoạt chất
Dicalci phosphat dihydrat, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, talc, PVP K30, HPMC 6cps, PEG 6000, titan dioxyd, xanh brilliant vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén tròn, bao phim màu xanh, hai mặt khum, mặt viên bóng, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của DescallerG

Chỉ định

DescallerG được chỉ định ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên để điều trị giảm các triệu chứng trong:

  • Viêm mũi dị ứng.
  • Mày đay.

Trẻ em dưới 12 tuổi: an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ dưới 12 tuổi chưa được chứng minh đầy đủ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng DescallerG

Sử dụng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

  • Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi): liều khuyến cáo là 1 viên/lần/ngày.
  • Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện dưới 4 ngày/tuần hoặc dưới 4 tuần): điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh, ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện.
  • Viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện từ 4 ngày/tuần trở lên và kéo dài trên 4 tuần): có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: khuyến cáo nên sử dụng dạng bào chế khác thích hợp hơn.

Quá liều và xử trí

Trong một thử nghiệm lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadin lên đến 45 mg/ngày (gấp 9 lần liều điều trị), không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.

Khi có quá liều, cân nhắc sử dụng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu; nên điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Desloratadin không được loại bỏ qua thẩm phân máu; chưa biết rõ có được loại bỏ qua thẩm phân phúc mạc hay không.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Thần kinh: đau đầu.
    Tiêu hóa: khô miệng.
    Toàn thân: mệt mỏi.
  • Rất hiếm gặp:
    Tâm thần: ảo giác.
    Thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng động, co giật.
    Tim mạch: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
    Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy.
    Gan mật: tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan.
    Cơ xương: đau cơ.
    Toàn thân: phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, mày đay).
  • Chưa rõ tần suất:
    Tâm thần: rối loạn hành vi, hung hăng.
    Tim mạch: khoảng QT kéo dài.
    Gan mật: vàng da.
    Da: nhạy cảm ánh sáng.
    Toàn thân: suy nhược.
    Trẻ em: khoảng QT kéo dài, loạn nhịp tim, chậm nhịp tim.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng ở liều khuyến cáo 5 mg/ngày, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và đau đầu (0,6%). Ở thanh thiếu niên 12–17 tuổi, đau đầu là tác dụng phụ thường gặp nhất (5,9% ở nhóm desloratadin so với 6,9% ở nhóm giả dược).

Tương tác thuốc

  • Không có tương tác liên quan đến lâm sàng được quan sát khi dùng đồng thời desloratadin với erythromycin hoặc ketoconazol.
  • Trong một thử nghiệm dược lý lâm sàng, desloratadin dùng đồng thời với rượu không làm tăng sự suy giảm hành vi do rượu; tuy nhiên đã có báo cáo về trường hợp không dung nạp rượu và ngộ độc, vì vậy cần thận trọng nếu sử dụng rượu khi dùng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với desloratadin, loratadin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng với bệnh nhân suy thận nặng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: lượng lớn dữ liệu trên phụ nữ mang thai cho thấy không có tác dụng gây dị tật hay độc tính ở bào thai của desloratadin; nghiên cứu trên động vật cũng không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp. Tuy nhiên, không nên sử dụng desloratadin trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: desloratadin đã được tìm thấy ở trẻ sơ sinh bú sữa của người mẹ đang điều trị với desloratadin; tác dụng trên trẻ sơ sinh vẫn chưa rõ. Cần quyết định cho trẻ ngừng bú hoặc ngừng điều trị desloratadin dựa trên đánh giá lợi ích – nguy cơ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do sự thay đổi đáp ứng cá nhân với thuốc, bệnh nhân được khuyến khích không nên tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo tinh thần, như lái xe hay sử dụng máy móc, cho đến khi đã thiết lập phản ứng của riêng mình với thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác dụng: Desloratadin là chất đối kháng chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại biên, có tác dụng kéo dài và không có tác dụng an thần do thuốc hoàn toàn không thấm vào hệ thần kinh trung ương. Các nghiên cứu in vitro cho thấy desloratadin còn ức chế sự giải phóng các cytokine tiền viêm như IL-4, IL-6, IL-8 và IL-13 từ tế bào mast/basophil, cũng như ức chế sự biểu hiện của phân tử kết dính P-selectin trên tế bào nội mô.

Trong thử nghiệm đa liều dùng desloratadin đến 20 mg/ngày trong 14 ngày, không thấy tác động có ý nghĩa thống kê hay liên quan lâm sàng trên tim mạch; ở liều 45 mg/ngày (gấp 9 lần liều lâm sàng) trong 10 ngày, không thấy kéo dài khoảng QTc. Ở liều khuyến cáo 5 mg/ngày, tỷ lệ buồn ngủ không cao hơn so với giả dược.

Ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng, desloratadin có hiệu quả làm giảm các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, ngứa họng, kiểm soát triệu chứng hiệu quả trong 24 giờ. Ở bệnh nhân mày đay vô căn mạn tính, trong hai thử nghiệm có đối chứng giả dược kéo dài 6 tuần, desloratadin có hiệu quả giảm ngứa, giảm kích thước và số lượng phát ban; cải thiện triệu chứng ngứa trên 50% được quan sát ở 55% bệnh nhân điều trị bằng desloratadin so với 19% ở nhóm giả dược, đồng thời giảm đáng kể ảnh hưởng đến giấc ngủ và hoạt động ban ngày.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: có thể phát hiện desloratadin trong huyết tương trong vòng 30 phút sau khi dùng thuốc; nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 3 giờ. Sinh khả dụng tỷ lệ thuận với liều dùng từ 5 đến 20 mg.
Phân bố: gắn kết vừa phải (83–87%) với protein huyết tương; không có bằng chứng tích lũy thuốc trên lâm sàng sau khi dùng liều 5–20 mg/ngày trong 14 ngày.
Chuyển hóa: chưa xác định được các enzym chịu trách nhiệm chuyển hóa desloratadin; thuốc không ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6 và không phải là cơ chất hay chất ức chế P-glycoprotein.
Thải trừ: thời gian bán thải trung bình ở người chức năng thận bình thường khoảng 27 giờ; không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay nước ép bưởi.

Bệnh nhân suy thận: bệnh nhân suy thận mạn tính mức độ nhẹ đến vừa và nặng hấp thu desloratadin cao hơn khoảng 1,5–2,5 lần so với người khỏe mạnh (tùy nghiên cứu đơn liều hay đa liều); các thay đổi về hấp thu (AUC và Cmax) không có liên quan về mặt lâm sàng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.