• Trang chủ
  • Thuốc Bilaxten 20mg Bilastine điều trị dị ứng (Hộp 1 vỉ x 10 viên)
Italy Thương hiệu: Bilaxten

Thuốc Bilaxten 20mg Bilastine điều trị dị ứng (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thành phần Bilastine 20 mg
Nhà sản xuất A. Menarini Manufacturing Logistics and Services S.r.l.
Số đăng ký VN2-496-16
Nước sản xuất Italy
Mô tả ngắn Thuốc Bilaxten của Menarini chứa Bilastine. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng trong các trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, giúp giảm nhanh tình trạng hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa và nghẹt mũi. Thuốc cũng giúp làm dịu vết thương tổn, giảm ngứa và kích ứng da do mề đay vô căn, mang lại sự thoải mái cho bệnh nhân.
Hạn sử dụng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Bilaxten là gì?

Thành phần

Bilaxten Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Bilastine 20 mg Hoạt chất
Tá dược: Microcrystalline cellulose, Croscarmellose sodium, Colloidal anhydrous silica, Magnesium stearate, Lactose monohydrate

Dạng bào chế: Viên nén.

Công dụng

Chỉ định

Bilaxten được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (theo mùa và quanh năm).
  • Điều trị mày đay (mề đay).

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc khi bụng đói, 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn hoặc uống nước hoa quả.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên (20 mg) x 1 lần/ngày.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm thường lệ. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Chưa có báo cáo về quá liều bilastine. Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥1/10):
    Không có.
  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Hệ thần kinh: đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
    Hệ tiêu hóa: khô miệng, đau thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy.
    Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược.
  • Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
    Hệ thần kinh: dị cảm, mất ngủ, lo âu.
    Hệ hô hấp: viêm mũi, viêm họng, ho.
    Da: phát ban, ngứa, nổi mày đay.
    Hệ tiêu hóa: đầy hơi, khó tiêu, viêm dạ dày.
    Chuyển hóa: tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân.
    Tim mạch: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
    Gan mật: tăng men gan (AST, ALT).
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
    Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn, phù mạch, sốc phản vệ.
    Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
    Tim mạch: kéo dài khoảng QT.
  • Chưa rõ tần suất:
    Không có.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Không dùng đồng thời bilastine với các chất ức chế P-glycoprotein (ví dụ: ketoconazol, erythromycin, ritonavir, ciclosporin) vì có thể làm tăng nồng độ bilastine trong huyết tương.
  • Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của bilastine 30%. Nên uống thuốc khi đói (ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn).
  • Không dùng đồng thời với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể làm tăng tác dụng an thần.
  • Dùng đồng thời với các thuốc kháng acid (như nhôm hydroxyd, magie hydroxyd) làm giảm hấp thu bilastine. Nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bilastine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng, cần điều chỉnh liều.
  • Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi.
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc co giật.
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bệnh tim mạch, đặc biệt là kéo dài khoảng QT.
  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế P-glycoprotein (như ketoconazole, erythromycin, ritonavir) hoặc các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
  • Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng bilastine ở phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú: Bilastine bài tiết vào sữa mẹ. Không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bilastine có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi. Bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết được tác dụng của thuốc đối với mình.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin H1 thế hệ thứ hai. Mã ATC: R06AX29.

Bilastine là một thuốc kháng histamin H1 không gây ngủ, có tác dụng đối kháng chọn lọc với thụ thể H1 ngoại biên. Thuốc không có ái lực với thụ thể muscarinic, không có tác dụng kháng cholinergic và không gây kéo dài khoảng QT ở liều điều trị.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Bilastine được hấp thu nhanh qua đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-1,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 61%.

Phân bố: Liên kết với protein huyết tương khoảng 84-90%.

Chuyển hóa: Bilastine không được chuyển hóa đáng kể ở gan.

Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 14,5 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 66%) và qua nước tiểu (khoảng 33%) dưới dạng không đổi.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.