• Trang chủ
  • Thuốc Xyzal 5mg Levocetirizine dihydrochloride điều trị triệu chứng dị ứng (Hộp 1 vỉ x 10 viên)
Thụy Sĩ Thương hiệu: Xyzal

Thuốc Xyzal 5mg Levocetirizine dihydrochloride điều trị triệu chứng dị ứng (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thành phần Levocetirizine dihydrochloride 5 mg
Nhà sản xuất UCB Farchim SA
Số đăng ký VN-19469-15
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Mô tả ngắn Thuốc Xyzal của UCB chứa Levocetirizine. Thuốc được chỉ định để điều trị các triệu chứng liên quan đến tình trạng dị ứng bao gồm viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng quanh năm như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mắt. Thuốc cũng chuyên trị các biểu hiện ngoài da dai dẳng của bệnh mề đay vô căn mãn tính, giúp giảm ngứa ngáy và nổi mẩn hiệu quả.
Hạn sử dụng 60 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Xyzal là gì?

Thành phần

Xyzal Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Levocetirizine dihydrochloride 5 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat Tá dược
Microcrystallin cellulose, Colloidal anhydrous silica, Magnesium stearat, Opadry Y-1-7000 [chứa Hypromellose (E464), Titanium dioxid (E 171), Macrogol 400] Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Xyzal được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm cả các triệu chứng ở mắt).
  • Viêm mũi dị ứng quanh năm.
  • Mày đay mạn tính.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống một lần duy nhất trong ngày, nuốt nguyên viên thuốc cùng với chất lỏng và có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khuyến cáo mỗi ngày là 5 mg (một viên).
  • Người cao tuổi: Điều chỉnh liều được khuyến cáo ở người cao tuổi với tình trạng suy thận mức độ trung bình đến nặng (xem phần Bệnh nhân người lớn suy thận phía dưới).
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: liều khuyến cáo mỗi ngày là 5 mg (một viên).
  • Đối với trẻ em dưới 6 tuổi: dạng bào chế viên nén 5 mg không phù hợp với trẻ em dưới 6 tuổi.

Bệnh nhân người lớn suy thận: Cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều dùng tuỳ theo chức năng thận của từng người. Tham chiếu theo bảng dưới đây và điều chỉnh liều theo chỉ định. Để sử dụng bảng tính liều này cần tính được độ thanh thải creatinin của bệnh nhân CLcr (ml/phút). CLcr (ml/phút) có thể được ước tính dựa trên creatinin huyết thanh (mg/dl) theo công thức sau đây: CLcr = [140 – tuổi (năm)] x thể trọng (kg) (X 0,85 ở phụ nữ) / 72 x creatinin huyết thanh (mg/dl).

Nhóm Độ thanh thải creatinin ml/phút Liều lượng
Bình thường ≥80 1 viên mỗi ngày
Nhẹ 50-79 1 viên mỗi ngày
Trung bình 30-49 1 viên mỗi 2 ngày
Nặng <30 1 viên mỗi 3 ngày
Bệnh thận giai đoạn cuối- bệnh nhân thẩm tách máu <10 Chống chỉ định

Bệnh nhi suy thận: Chống chỉ định dùng levocetirizine cho trẻ em 6 đến 11 tuổi bị suy thận (xem phần Chống chỉ định). Ở trẻ em trên 11 tuổi bị suy thận, liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân dựa vào độ thanh thải thận và cân nặng của trẻ. Không có dữ liệu cụ thể trên trẻ bị suy thận.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều với bệnh nhân chỉ có suy gan. Nếu bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận thì chỉnh liều theo mức độ suy thận (xem phần Bệnh nhân người lớn suy thận trên đây).

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Không có thông tin cụ thể trong tờ hướng dẫn sử dụng. Nếu quên liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống gấp đôi liều.

Quá liều và xử trí

Không có thông tin cụ thể trong tờ hướng dẫn sử dụng. Trong trường hợp quá liều, hãy đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥1/10):
    Không có.
  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Toàn thân: khô miệng.
    Hệ thần kinh: đau đầu, buồn ngủ.
  • Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100):
    Toàn thân: mệt mỏi.
    Hệ thần kinh: chóng mặt.
    Tiêu hóa: đau bụng.
  • Hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000):
    Không có.
  • Chưa rõ tần suất:
    Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn, bao gồm sốc phản vệ.
    Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng cảm giác thèm ăn.
    Tâm thần: kích động, hung hăng, ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, ác mộng, ý nghĩ tự tử.
    Hệ thần kinh: co giật, dị cảm, rối loạn vận động, rối loạn vị giác, ngất, run.
    Thị giác: viêm kết mạc, rối loạn thị giác, nhìn mờ.
    Thính giác và tai: chóng mặt (vertigo).
    Tim: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
    Hô hấp: khó thở.
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu.
    Gan mật: viêm gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan.
    Da và mô dưới da: phù mạch, phát ban, mày đay, ngứa, ban đỏ do thuốc cố định.
    Cơ xương: đau cơ.
    Thận và tiết niệu: bí tiểu, tiểu khó, tiểu nhiều lần.
    Toàn thân: phù, tăng cân, ngứa khi ngừng thuốc (hội chứng ngừng thuốc).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc của levocetirizine (bao gồm chưa có nghiên cứu với những chất cảm ứng CYP3A4).
  • Những nghiên cứu với hợp chất racemic cetirizine cho thấy không có các tương tác bất lợi liên quan về mặt lâm sàng (với antipyrin, pseudoephedrine, cimetidine, ketoconazole, erythromycine, azithromycine, glipizide và diazepam).
  • Thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với rượu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Có tiền sử mẫn cảm với levocetirizine, với cetirizine, với hydroxyzin, với dẫn chất piperazin hoặc với bất cứ tá dược nào.
  • Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.
  • Trẻ em 6 đến 11 tuổi bị suy thận.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với rượu (xem phần “Tương tác”).
  • Do levocetirizine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu, nên thận trọng ở bệnh nhân có các yếu tố dễ dẫn đến bí tiểu (ví dụ, tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt).
  • Cần thận trọng với các bệnh nhân động kinh hoặc có nguy cơ co giật do levocetirizine có thể làm tăng động kinh.
  • Phản ứng với test thử phản ứng dị ứng da có thể bị ức chế bởi các chất kháng histamin và cần ngừng thuốc 3 ngày trước khi tiến hành các test này.
  • Có thể xảy ra ngứa khi ngừng sử dụng levocetirizine ngay cả khi các triệu chứng này không biểu hiện trước khi bắt đầu điều trị (xem phần Phản ứng bất lợi). Các triệu chứng có thể tự khỏi. Trong một vài trường hợp, các triệu chứng có thể dữ dội và có thể yêu cầu điều trị lại. Các triệu chứng sẽ khỏi khi điều trị lại.
  • Không khuyến cáo dùng levocetirizine cho nhũ nhi và trẻ dưới 2 tuổi.
  • Không nên dùng XYZAL dạng viên nén bao phim cho trẻ em dưới 6 tuổi do dạng bào chế này không cho phép chia liều phù hợp cho trẻ dưới 6 tuổi. Nên dùng các dạng bào chế khác của levocetirizine dành cho trẻ em.
  • Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về chứng không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.