Thuốc viên nén Clorpheniramin 4 là gì?
Clorpheniramin 4 là thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất, chứa hoạt chất clorpheniramin maleat hàm lượng 4 mg, bào chế dạng viên nén. Clorpheniramin đối kháng mạnh với thụ thể histamin H1, giúp giảm nhanh các triệu chứng dị ứng.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma) sản xuất, dùng điều trị các tình trạng dị ứng đáp ứng với thuốc kháng histamin như sốt cỏ khô, viêm mũi vận mạch, nổi mày đay, dị ứng thực phẩm, côn trùng cắn, đóng gói hộp 10 vỉ x 20 viên.
Câu hỏi thường gặp
Clorpheniramin 4 là thuốc gì?
Clorpheniramin 4 là thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất, chứa clorpheniramin maleat 4 mg, giúp giảm nhanh các triệu chứng dị ứng.
Clorpheniramin 4 được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị các tình trạng dị ứng như sốt cỏ khô, viêm mũi vận mạch, nổi mày đay, phù mạch, dị ứng thực phẩm, côn trùng cắn, và giảm ngứa do thủy đậu.
Clorpheniramin 4 dùng như thế nào?
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi uống 1 viên cách 4–6 giờ, tối đa 6 viên/24 giờ; không dùng liên tục quá 2 tuần mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
Clorpheniramin 4 có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp: an thần, buồn ngủ. Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt, mờ mắt, khô miệng, mệt mỏi.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Clorpheniramin 4 không?
Không nên dùng, đặc biệt ba tháng cuối thai kỳ, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
Clorpheniramin 4 Viên nén dài
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clorpheniramin maleat | 4 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Màu vàng quinolin, tinh bột sắn, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, talc, gelatin 150 bloom | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài, màu vàng chanh, một mặt có ký hiệu (D), một mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Công dụng của Clorpheniramin 4
Chỉ định
Clorpheniramin 4 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng của tất cả các tình trạng dị ứng đáp ứng với thuốc kháng histamin, bao gồm sốt cỏ khô, viêm mũi vận mạch, nổi mày đay, phù mạch, dị ứng thực phẩm, phản ứng với thuốc và huyết thanh, côn trùng cắn.
- Giảm triệu chứng ngứa liên quan đến bệnh thủy đậu.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Clorpheniramin 4
Dùng đường uống. Không vượt quá liều khuyến cáo hoặc tần suất dùng thuốc. Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần dùng: 4 giờ. Không sử dụng liên tục quá 2 tuần mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên cách 4–6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 6 viên (24 mg) trong 24 giờ.
- Người cao tuổi: dễ gặp tác dụng kháng cholinergic thần kinh; nên cân nhắc liều hàng ngày thấp hơn (tối đa 12 mg trong 24 giờ bất kỳ).
- Trẻ em từ 6–12 tuổi: khuyến cáo không sử dụng do khó phân liều.
- Trẻ em dưới 6 tuổi: không nên dùng.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nên có chỉ định của bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
Quá liều và xử trí
Liều gây chết người ước tính của clorpheniramin là 25–50 mg/kg thể trọng. Triệu chứng gồm: an thần, kích thích nghịch lý hệ thần kinh trung ương, rối loạn tâm thần do nhiễm độc, co giật, ngưng thở, tác dụng kháng cholinergic, loạn nhịp và trụy tim mạch.
Xử trí theo chỉ định lâm sàng hoặc khuyến cáo của trung tâm chống độc; điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt chức năng tim, hô hấp, thận, gan, cân bằng nước và điện giải. Nếu quá liều đường uống và không có chống chỉ định, có thể xem xét dùng than hoạt tính (hiệu quả nhất trong vòng 1 giờ sau uống). Hạ huyết áp và loạn nhịp tim cần được điều trị tích cực; co giật thần kinh trung ương có thể điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Thẩm phân máu có thể dùng trong trường hợp nghiêm trọng.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp:
Thần kinh: an thần, buồn ngủ. - Thường gặp:
Thần kinh: rối loạn chú ý, phối hợp bất thường, nhức đầu, chóng mặt.
Mắt: mờ mắt.
Tiêu hóa: buồn nôn, khô miệng.
Toàn thân: mệt mỏi. - Chưa rõ tần suất:
Tiêu hóa: nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
Miễn dịch: phản ứng dị ứng, phù mạch, phản ứng phản vệ.
Chuyển hóa: chán ăn.
Máu: thiếu máu tan huyết, rối loạn tạo máu.
Cơ xương: co giật cơ, yếu cơ.
Tâm thần: nhầm lẫn, kích thích, cáu gắt, ác mộng, trầm cảm.
Thận – tiết niệu: bí tiểu.
Da: viêm da tróc vảy, phát ban, nổi mày đay, nhạy cảm ánh sáng.
Hô hấp: đặc quánh dịch tiết phế quản.
Mạch máu: hạ huyết áp.
Gan mật: viêm gan, kể cả vàng da.
Tai: ù tai.
Tim: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim.
Toàn thân: tức ngực. - Trẻ em và người già có nhiều khả năng gặp các tác dụng kháng cholinergic thần kinh và kích thích nghịch lý (như phấn khích, bồn chồn, hồi hộp).
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Sử dụng đồng thời với các thuốc an thần như thuốc chống lo âu và thuốc ngủ có thể làm tăng tác dụng an thần.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
- Tác dụng kháng cholinergic của clorpheniramin được tăng cường bởi các chất ức chế monoamin oxydase (MAOIs).
- Tác dụng của rượu có thể tăng lên khi dùng đồng thời với clorpheniramin, do đó nên tránh sử dụng đồng thời.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc kháng histamin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày (do các đặc tính kháng cholinergic của clorpheniramin được tăng cường bởi MAOIs).
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân động kinh, tăng áp lực nội nhãn (kể cả tăng nhãn áp), phì đại tuyến tiền liệt, tăng huyết áp nặng hoặc bệnh tim mạch, viêm phế quản, giãn phế quản hoặc hen suyễn, suy gan, suy thận.
- Trẻ em và người già có nhiều khả năng gặp tác dụng kháng cholinergic thần kinh và kích thích nghịch lý (như phấn khích, bồn chồn, hồi hộp); tránh dùng cho bệnh nhân cao tuổi bị lú lẫn.
- Không nên sử dụng cùng các sản phẩm có chứa chất kháng histamin khác, kể cả thuốc kháng histamin có trong thuốc ho và thuốc cảm lạnh.
- Thuốc chứa lactose monohydrat: không nên dùng ở bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: không có dữ liệu đầy đủ từ việc sử dụng clorpheniramin maleat ở phụ nữ mang thai; sử dụng trong ba tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. Không dùng trong thai kỳ mà không có sự xem xét của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: clorpheniramin maleat có thể ức chế tiết sữa và có thể được bài tiết trong sữa mẹ. Không dùng khi cho con bú mà không có sự xem xét của bác sĩ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các đặc tính kháng cholinergic của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy giảm tâm thần, có thể cản trở nghiêm trọng khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất. Mã ATC: R06AB04.
Clorpheniramin là chất đối kháng mạnh thụ thể histamin H1, làm giảm hoặc loại bỏ hoạt động của histamin bằng cách phong tỏa cạnh tranh các vị trí thụ thể H1 trên mô; thuốc còn có hoạt tính kháng cholinergic. Clorpheniramin ức chế sự giải phóng histamin, prostaglandin và leukotrien, ngăn chặn sự di chuyển của các chất trung gian gây viêm; ức chế tác dụng của histamin trên cơ trơn và tính thấm mao mạch, làm giảm phù nề và sưng đỏ da trong các phản ứng quá mẫn như dị ứng và sốc phản vệ.
Đặc tính dược động học
Clorpheniramin được hấp thu dễ dàng từ đường tiêu hóa sau khi uống; có tác dụng trong vòng 30 phút, tối đa trong 1–2 giờ và kéo dài 4–6 giờ. Thời gian bán hủy trong huyết tương ước tính 12–15 giờ. Có liên kết protein huyết tương đáng kể; thuốc bị bất hoạt phần lớn ở gan và bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa (monodesmethyl, didesmethyl) trong nước tiểu. Khoảng 22% liều uống được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu; chỉ một lượng nhỏ được tìm thấy trong phân.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.



















