• Trang chủ
  • Thuốc Clorpheniramin 4mg Clorpheniramin maleat điều trị triệu chứng dị ứng (Hộp 10 vỉ x 20 viên)
Việt Nam Thương hiệu: DHG Pharma

Thuốc Clorpheniramin 4mg Clorpheniramin maleat điều trị triệu chứng dị ứng (Hộp 10 vỉ x 20 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 20 viên
Thành phần Clorpheniramin maleat 4 mg
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Số đăng ký VD-21132-14
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Clorpheniramin 4 của Pharmedic chứa Chlorpheniramine. Thuốc điều trị hiệu quả tình trạng viêm mũi dị ứng theo mùa, sổ mũi, hắt hơi, nghẹt mũi do cảm lạnh hoặc dị ứng đường hô hấp. Ngoài ra, thuốc còn giúp giảm nhanh các triệu chứng dị ứng khác như mề đay, viêm da tiếp xúc, phù Quincke, ngứa do côn trùng đốt hoặc dị ứng thức ăn, mang lại tác dụng nhanh chóng.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén dài DHG PHARMA là gì?

Thành phần

Clorpheniramin 4 Viên nén dài

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clorpheniramin maleat 4 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat Tá dược
Màu vàng quinolin, tinh bột sắn, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, talc, gelatin 150 bloom Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén dài, màu vàng chanh, một mặt có ký hiệu (D), một mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Chỉ định

Clorpheniramin 4 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Dùng điều trị triệu chứng của tất cả các tình trạng dị ứng đáp ứng với thuốc kháng histamin, bao gồm sốt cỏ khô, viêm mũi vận mạch, nổi mày đay, phù mạch, dị ứng thực phẩm, phản ứng với thuốc và huyết thanh, côn trùng cắn.
  • Giảm triệu chứng ngứa liên quan đến bệnh thủy đậu.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống. Không vượt quá liều khuyến cáo hoặc tần suất dùng thuốc. Khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc tối thiểu: 4 giờ. Không sử dụng liên tục trong hơn hai tuần mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên cách 4 đến 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 6 viên (24 mg) trong 24 giờ.
  • Người cao tuổi: Người cao tuổi dễ gặp tác dụng kháng cholinergic thần kinh. Nên cân nhắc sử dụng liều hàng ngày thấp hơn (ví dụ: tối đa 12 mg trong 24 giờ bất kỳ).
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Khuyến cáo không sử dụng do khó phân liều.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nên có chỉ định của bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như thường lệ. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng và dấu hiệu: Liều gây chết người ước tính của clorpheniramin là 25 đến 50 mg/kg thể trọng. Các triệu chứng và dấu hiệu bao gồm an thần, kích thích nghịch lý của hệ thần kinh trung ương, rối loạn tâm thần do nhiễm độc, co giật, ngưng thở, tác dụng kháng cholinergic, phản ứng loạn nhịp và trụy tim mạch bao gồm rối loạn nhịp tim.

Cách xử trí: Xử trí phải theo chỉ định lâm sàng hoặc theo khuyến cáo của các trung tâm chất độc quốc gia nếu có. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến chức năng tim, hô hấp, thận, gan, cân bằng nước và chất điện giải. Nếu quá liều bằng đường uống, điều trị bằng than hoạt tính nên được xem xét trong trường hợp không có chống chỉ định và quá liều gần đây (điều trị hiệu quả nhất nếu dùng trong vòng một giờ sau khi uống). Hạ huyết áp và rối loạn nhịp tim nên được điều trị mạnh mẽ. Co giật thần kinh trung ương có thể được điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam. Thẩm phân máu có thể được sử dụng trong trường hợp nghiêm trọng.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥ 1/10):
    Hệ thần kinh: an thần, buồn ngủ.
  • Thường gặp (> 1/100 đến < 1/10):
    Hệ thần kinh: rối loạn chú ý, phối hợp bất thường, nhức đầu, chóng mặt.
    Mắt: mờ mắt.
    Tiêu hóa: buồn nôn, khô miệng.
    Toàn thân: mệt mỏi.
  • Ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100):
    Không có dữ liệu.
  • Hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000):
    Không có dữ liệu.
  • Chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn):
    Máu và hệ bạch huyết: thiếu máu tan huyết, chứng loạn dưỡng máu.
    Hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng, phù mạch, phản ứng phản vệ.
    Chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn.
    Tâm thần: nhầm lẫn, kích thích, cáu gắt, ác mộng, trầm cảm.
    Tiêu hóa: nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
    Gan mật: viêm gan, bao gồm cả vàng da.
    Da và mô dưới da: viêm da tróc vảy, phát ban, nổi mày đay, nhạy cảm ánh sáng.
    Cơ xương và mô liên kết: co giật cơ, yếu cơ.
    Thận và tiết niệu: bí tiểu.
    Hô hấp, lồng ngực và trung thất: đặc quánh dịch tiết phế quản.
    Tim: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim.
    Mạch máu: hạ huyết áp.
    Tai và tai trong: ù tai.
    Toàn thân và tại chỗ: tức ngực.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng đồng thời với các thuốc an thần như thuốc chống lo âu và thuốc ngủ có thể làm tăng tác dụng an thần, do đó nên có chỉ định của bác sĩ trước khi dùng clorpheniramin đồng thời với các loại thuốc này.
  • Clorpheniramin có thể làm tăng tác dụng của rượu, do đó nên tránh sử dụng đồng thời rượu.
  • Ngộ độc phenylephrine có thể gây tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, đau đầu và đánh trống ngực.
  • Tác dụng kháng cholinergic của clorpheniramin được tăng cường bởi MAOIs.
  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc kháng histamin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày.

Cảnh báo và thận trọng

  • Clorpheniramin nên được sử dụng thận trọng khi điều trị động kinh, tăng áp lực nội nhãn bao gồm tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt; tăng huyết áp nặng hoặc bệnh tim mạch; viêm phế quản, giãn phế quản hoặc hen suyễn; suy gan; suy thận.
  • Trẻ em và người già có nhiều khả năng gặp các tác dụng kháng cholinergic thần kinh và kích thích nghịch lý (ví dụ: phấn khích, bồn chồn, hồi hộp).
  • Tránh dùng cho bệnh nhân cao tuổi bị lú lẫn.
  • Các đặc tính kháng cholinergic của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy yếu tâm thần ở một số bệnh nhân có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc an thần như thuốc chống lo âu và thuốc ngủ có thể làm tăng tác dụng an thần, do đó nên có chỉ định của bác sĩ trước khi dùng clorpheniramin đồng thời với các loại thuốc này.
  • Tác dụng của rượu có thể tăng lên và do đó nên tránh sử dụng đồng thời.
  • Không nên sử dụng với các sản phẩm có chứa chất kháng histamin khác, bao gồm cả thuốc kháng histamin có chứa thuốc ho và thuốc cảm lạnh.
  • Để xa tầm nhìn và tầm tay của trẻ em.
  • Lactose monohydrat: không nên sử dụng ở bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc bị rối loạn hấp thu glucose – galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu đầy đủ từ việc sử dụng clorpheniramin maleat ở phụ nữ mang thai. Những nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định. Sử dụng trong ba tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sơ sinh sinh non. Không được sử dụng giai đoạn mang thai mà không có sự xem xét của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú: Clorpheniramin maleat và các thuốc kháng histamin có thể ức chế tiết sữa và có thể được bài tiết trong sữa mẹ. Không được sử dụng giai đoạn cho con bú mà không có sự xem xét của bác sĩ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các đặc tính kháng cholinergic của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy giảm tâm lý có thể cản trở nghiêm trọng khả năng lái xe và sử dụng máy móc của bệnh nhân.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin, thế hệ thứ nhất. Mã ATC: R06AB04.

Clorpheniramin là một chất đối kháng mạnh mẽ thụ thể histamin H1. Thuốc kháng histamin làm giảm hoặc loại bỏ các hoạt động của histamin trong cơ thể bằng cách phong tỏa cạnh tranh các vị trí thụ thể histamin H1 trên các mô. Clorpheniramin cũng có hoạt tính kháng cholinergic. Thuốc kháng histamin có tác dụng ngăn chặn sự giải phóng histamin, prostaglandin và leukotrien và đã được chứng minh là ngăn chặn sự di chuyển của các chất trung gian gây viêm. Các hoạt động của clorpheniramin bao gồm ức chế histamin trên cơ trơn, tính thấm của mao mạch và do đó làm giảm phù nề và sưng đỏ da trong các phản ứng quá mẫn như dị ứng và sốc phản vệ.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Clorpheniramin dễ dàng được hấp thu từ đường tiêu hóa, sau khi uống. Có tác dụng trong vòng 30 phút, tối đa trong vòng 1 đến 2 giờ và kéo dài 4 đến 6 giờ.
Phân bố: Có liên kết protein huyết tương đáng kể. Thời gian bán hủy trong huyết tương được ước tính là 12 – 15 giờ.
Chuyển hóa: Thuốc phần lớn bị bất hoạt ở gan và được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa trong nước tiểu. Clorpheniramin được chuyển hóa thành dẫn xuất monodesmethyl và didesmethyl.
Thải trừ: Khoảng 22% liều uống được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Chỉ có lượng nhỏ đã được tìm thấy trong phân.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.