Thuốc hỗn dịch uống AT Fexofenadin là gì?
AT Fexofenadin là thuốc kháng histamin, chứa hoạt chất fexofenadin hydroclorid hàm lượng 6 mg trong mỗi 1 ml, bào chế dạng hỗn dịch uống. Fexofenadin được dùng để điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay mạn tính vô căn.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất, đóng gói hộp 1 chai 30 ml kèm 1 cốc đong. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi. AT Fexofenadin là hỗn dịch uống màu trắng sữa, hương trái cây, vị ngọt; cần lắc kỹ trước khi dùng.
Câu hỏi thường gặp
AT Fexofenadin là thuốc gì?
Là hỗn dịch uống chứa fexofenadin hydroclorid 6 mg/ml, thuộc nhóm thuốc kháng histamin, do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất.
AT Fexofenadin được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi.
AT Fexofenadin dùng như thế nào?
Uống, không uống với nước hoa quả, không phụ thuộc bữa ăn, lắc kỹ trước khi dùng. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 10 ml x 2 lần/ngày hoặc 30 ml x 1 lần/ngày. Trẻ 2 – 11 tuổi: 5 ml x 2 lần/ngày. Trẻ 6 tháng – 2 tuổi: 2,5 ml x 2 lần/ngày. Điều chỉnh liều ở người suy thận và người cao tuổi.
AT Fexofenadin có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể làm bệnh vẩy nến nặng thêm; tá dược methyl/propyl paraben có thể gây phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm). Cần ngừng thuốc 24 – 48 giờ trước khi làm test dị ứng da.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được AT Fexofenadin không?
Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi; thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì đã phát hiện thuốc trong sữa mẹ.
Thành phần
AT Fexofenadin hỗn dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Fexofenadin hydroclorid | 6 mg | Hoạt chất (trong mỗi 1 ml) |
| Sorbitol 70% | vừa đủ | Tá dược |
| Xanthan-gum, tabulose, polysorbate 80, methyl paraben, propyl paraben, dinatri hydrogen phosphat dodecahydrat, natri dihydrogen phosphat dihydrat, natri saccharin, simethicon emulsion 30%, hương dâu, nước tinh khiết | vừa đủ 1 ml | Tá dược |
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống màu trắng sữa, hương trái cây, vị ngọt.
Công dụng
Công dụng của AT Fexofenadin
Chỉ định
AT Fexofenadin được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng AT Fexofenadin
Thuốc dùng đường uống. Không uống với nước hoa quả. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Lắc kỹ trước khi dùng. Với quy cách chai, sử dụng cốc đong kèm theo để đong thuốc.
Liều dùng
| Tuổi | Liều dùng theo mg | Liều dùng theo ml |
|---|---|---|
| Viêm mũi dị ứng – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi | 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày | 10 ml x 2 lần/ngày hoặc 30 ml x 1 lần/ngày |
| Viêm mũi dị ứng – Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi | 30 mg x 2 lần/ngày | 5 ml x 2 lần/ngày |
| Mày đay mạn tính vô căn – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi | 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày | 10 ml x 2 lần/ngày hoặc 30 ml x 1 lần/ngày |
| Mày đay mạn tính vô căn – Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi | 30 mg x 2 lần/ngày | 5 ml x 2 lần/ngày |
| Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi | 15 mg x 2 lần/ngày | 2,5 ml x 2 lần/ngày |
| Người già và người lớn bị suy thận (từ 12 tuổi trở lên) | Bắt đầu dùng từ liều 60 mg, uống 1 lần/ngày, điều chỉnh liều theo chức năng thận | Bắt đầu dùng từ liều 10 ml, uống 1 lần/ngày, điều chỉnh liều theo chức năng thận |
| Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi bị suy thận | 30 mg x 1 lần/ngày | 5 ml x 1 lần/ngày |
| Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi bị suy thận | 15 mg x 1 lần/ngày | 2,5 ml x 1 lần/ngày |
Tờ hướng dẫn có thêm bảng liều tương ứng cho các quy cách ống/gói 5 ml và ống/gói 10 ml.
Tác dụng phụ
- Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên – tiêm trong da.
- Dùng fexofenadin làm bệnh vẩy nến nặng thêm.
- Thành phần thuốc có chứa methyl paraben, propyl paraben có thể gây các phản ứng dị ứng (phản ứng có thể xảy ra chậm).
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi thời gian QT.
- Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do erythromycin, ketoconazol, verapamil, các chất ức chế P-glycoprotein.
- Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase, bethahistin, amphetamin, các thuốc kháng acid, nước ép bưởi, rifampicin.
- Fexofenadin không ảnh hưởng đến dược động học của erythromycin hay ketoconazol.
- Fexofenadin không bị chuyển hóa qua gan bởi hệ thống cytochrom P450 nên không có tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan.
- Các thuốc kháng acid có chứa nhôm, magnesi sẽ làm giảm hấp thu fexofenadin; cần uống các thuốc kháng acid này cách nhau ít nhất 2 giờ.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với fexofenadin, terfenadin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thời gian bán thải kéo dài.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) vì thường có suy giảm chức năng thận.
- An toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.
- Cảnh báo tá dược: thuốc này có chứa sorbitol – không khuyến khích dùng ở người không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu enzym sucrase/isomaltase.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người có thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ có thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không dù rằng chưa thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ cho con bú dùng fexofenadin, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng trong khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các hoạt động cần sự tỉnh táo.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: thuốc hấp thu tốt, không bị chuyển hóa đáng kể qua gan; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 – 3 giờ. Thức ăn có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc (đến khoảng 17%). Tác dụng kháng histamin kéo dài hơn 12 giờ. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 60 – 70%, chủ yếu với albumin và alpha-1-acid glycoprotein.
Phân bố: không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng fexofenadin đã phát hiện thuốc trong sữa mẹ.
Chuyển hóa và thải trừ: fexofenadin rất ít bị chuyển hóa (khoảng 5%), chủ yếu ở niêm mạc ruột; chỉ khoảng 0,5% được chuyển hóa qua gan nhờ hệ enzyme cytochrom P450, chất chuyển hóa này có tác dụng không đáng kể. Fexofenadin có thời gian bán thải khoảng 14,4 giờ, được thải trừ chủ yếu qua phân (80%) và nước tiểu (11 – 12%) dưới dạng không đổi.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















