• Trang chủ
  • Thuốc Aerius 5mg Desloratadine điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay (Hộp 1 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: Organon

Thuốc Aerius 5mg Desloratadine điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Desloratadine 5 mg
Nhà sản xuất Organon
Số đăng ký 540100032123
Nước sản xuất Bỉ
Mô tả ngắn Aerius là thuốc kháng histamin chứa desloratadine 5 mg dạng viên nén bao phim, giúp giảm nhanh triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay mà không gây buồn ngủ. Thuốc dùng cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén bao phim Aerius là gì?

Aerius là thuốc kháng histamin, chứa hoạt chất desloratadine hàm lượng 5 mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Sau khi uống, desloratadine ức chế chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại biên do hoàn toàn không thấm vào hệ thần kinh trung ương, giúp giảm nhanh các triệu chứng dị ứng mà không gây buồn ngủ.

Sản phẩm do Organon sản xuất, dùng cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên để giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

Aerius là thuốc gì?

Aerius là thuốc kháng histamin thế hệ mới, chứa desloratadine 5 mg, có tác dụng kéo dài và không gây buồn ngủ.

Aerius được dùng trong những trường hợp nào?

Giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng (hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi, ngứa/đỏ/chảy nước mắt, ngứa họng, ho) và các triệu chứng mày đay.

Aerius dùng như thế nào?

Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên uống 1 viên (5 mg) mỗi ngày 1 lần, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Aerius có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhất là mệt mỏi, khô miệng và nhức đầu; các tác dụng khác hiếm gặp hơn.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Aerius không?

Không nên dùng khi mang thai trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ; không dùng khi cho con bú vì desloratadine được tiết vào sữa mẹ.

Thành phần

Aerius Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Desloratadine 5 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược (chứa lactose)
Indigotin vừa đủ Tá dược màu

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Aerius

Chỉ định

Aerius được chỉ định trong các trường hợp:

  • Giảm nhanh các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
  • Giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Aerius

Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi): 1 viên (5 mg), uống 1 lần/ngày.

Viêm mũi dị ứng ngắt quãng (triệu chứng xuất hiện dưới 4 ngày/tuần hoặc dưới 4 tuần): điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh, ngừng khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện. Viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện từ 4 ngày/tuần trở lên và kéo dài trên 4 tuần): có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh; cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Quá liều và xử trí

Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu; nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadine lên đến 45 mg (gấp 9 lần liều lâm sàng), không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều. Desloratadine không được bài tiết qua thẩm phân máu; chưa rõ có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Thần kinh: nhức đầu.
    Tiêu hóa: khô miệng.
    Toàn thân: mệt mỏi.
  • Rất hiếm gặp:
    Tâm thần: ảo giác.
    Thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng hoạt tâm thần vận động, co giật.
    Tim: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
    Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, tăng sự ngon miệng.
    Gan mật: tăng enzym gan, tăng bilirubin, viêm gan.
    Cơ xương: đau cơ.
    Toàn thân: phản ứng quá mẫn (như phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và mày đay).
  • Không rõ tần suất:
    Tâm thần: hành vi bất thường, gây hấn.
    Tim: kéo dài khoảng QT.
    Gan mật: vàng da.
    Da: nhạy cảm với ánh sáng.
    Toàn thân: suy nhược.
    Trẻ em: kéo dài khoảng QT, loạn nhịp, nhịp tim chậm, hành vi bất thường và gây hấn.
  • Ở liều khuyến cáo 5 mg/ngày, tác dụng không mong muốn được báo cáo ở 3% bệnh nhân vượt quá nhóm giả dược, thường gặp nhất là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%). Ở thanh thiếu niên 12–17 tuổi, nhức đầu là biến cố thường gặp nhất (5,9% so với 6,9% ở giả dược).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Không quan sát thấy tương tác có ý nghĩa lâm sàng với Aerius viên nén trong các thử nghiệm lâm sàng, kể cả với ketoconazole, erythromycin, azithromycin, fluoxetine và cimetidine.
  • Thức ăn hoặc nước bưởi không ảnh hưởng đến sự phân bố của desloratadine.
  • Uống Aerius cùng với rượu không làm tăng nguy cơ suy giảm nhận thức do rượu.

Tương kỵ

Không áp dụng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Chưa đánh giá tính an toàn và hiệu quả của Aerius viên nén ở trẻ dưới 12 tuổi.
  • Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị động kinh; trẻ nhỏ có thể dễ bị chứng động kinh khi điều trị với desloratadine, có thể cần ngừng thuốc nếu xuất hiện cơn động kinh.
  • Cần thận trọng khi dùng trong trường hợp suy thận nặng.
  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: nghiên cứu trên động vật không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (kể cả liều cao gấp 34 lần liều lâm sàng) và không thấy tác dụng gây quái thai hay đột biến gen; tuy nhiên chưa có dữ liệu lâm sàng ở người mang thai nên chưa xác định được tính an toàn. Không sử dụng Aerius trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: không dùng Aerius cho phụ nữ cho con bú do desloratadine được tiết vào sữa mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không quan sát thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Sau khi uống, desloratadine ức chế chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại biên do thuốc hoàn toàn không thấm vào hệ thần kinh trung ương. Trong nghiên cứu lâm sàng đa liều dùng desloratadine đến 20 mg/ngày trong 14 ngày, không quan sát thấy tác động tim mạch có ý nghĩa lâm sàng hay thống kê; với liều 45 mg/ngày (gấp 9 lần liều lâm sàng) trong 10 ngày, không thấy kéo dài khoảng QTc.

Với liều điều trị 5 mg/ngày, tỷ lệ buồn ngủ không cao hơn giả dược; liều 7,5 mg/ngày không ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần vận động; liều đơn 5 mg không ảnh hưởng đến các đánh giá chuẩn mực về thực hiện chuyến bay. Không quan sát thấy thay đổi lâm sàng liên quan đến nồng độ desloratadine trong các thử nghiệm tương tác đa liều với ketoconazole, erythromycin, azithromycin, fluoxetine và cimetidine. Sử dụng cùng lúc với rượu không làm tăng suy giảm nhận thức do rượu hoặc tăng buồn ngủ.

Ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng, Aerius viên nén giảm các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, ngứa họng, kiểm soát hiệu quả trong 24 giờ. Trong hai thử nghiệm 4 tuần ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa kèm hen, desloratadine giảm triệu chứng viêm mũi và hen, giảm sử dụng thuốc ức chế beta, không ảnh hưởng bất lợi đến thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây (FEV1).

Ở bệnh nhân mày đay mạn tính tự phát, Aerius viên nén giảm ngứa và giảm kích cỡ, số lượng ban từ 1 ngày sau khi bắt đầu điều trị, hiệu quả duy trì suốt 24 giờ giữa các liều dùng; cải thiện giấc ngủ và hoạt động ban ngày.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: nồng độ huyết tương của desloratadine có thể định lượng trong vòng 30 phút sau khi dùng; nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 3 giờ; thời gian bán thải pha sau khoảng 27 giờ; sinh khả dụng tỷ lệ thuận với liều dùng 5–20 mg.
Phân bố: gắn kết vừa phải (83–87%) với protein huyết tương; không có bằng chứng tích lũy thuốc trên lâm sàng sau khi dùng liều hàng ngày 5–20 mg trong 14 ngày.
Chuyển hóa: chưa xác định được men chịu trách nhiệm chuyển hóa desloratadine; các nghiên cứu in vivo với chất ức chế đặc hiệu CYP3A4 và CYP2D6 cho thấy các men này không quan trọng trong chuyển hóa desloratadine; desloratadine không ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6 và không phải là chất nền hay chất ức chế P-glycoprotein. Thức ăn (bữa sáng nhiều chất béo, giàu calo) và nước bưởi không ảnh hưởng đến sự phân bố của desloratadine.
Bệnh nhân suy thận: trong nghiên cứu liều đơn, nồng độ desloratadine cao hơn khoảng 2 và 2,5 lần ở bệnh nhân suy thận mạn tính nhẹ–trung bình và nặng so với người khỏe mạnh; trong nghiên cứu đa liều, cao hơn khoảng 1,5 lần (nhẹ–trung bình) và 2,5 lần (nặng); thay đổi AUC và Cmax không có ý nghĩa lâm sàng.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.