Thuốc viên nén bao phim Xonatrix Forte là gì?
Xonatrix Forte là thuốc kháng histamin thế hệ hai, chứa hoạt chất fexofenadin hydroclorid hàm lượng 180 mg, bào chế dạng viên nén dài bao phim. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin, đối kháng chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại biên nhưng không còn độc tính trên tim.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) sản xuất, dùng điều trị triệu chứng bệnh mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.
Câu hỏi thường gặp
Xonatrix Forte là thuốc gì?
Xonatrix Forte là thuốc kháng histamin thế hệ hai, chứa fexofenadin hydroclorid 180 mg.
Xonatrix Forte được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị triệu chứng bệnh mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Xonatrix Forte dùng như thế nào?
Uống 1 viên (180 mg) mỗi ngày 1 lần, trước khi ăn.
Xonatrix Forte có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn; ít gặp: mệt mỏi.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Xonatrix Forte không?
Chỉ dùng khi mang thai nếu lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ; khuyến cáo không dùng khi cho con bú.
Thành phần
Xonatrix Forte Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Fexofenadin hydroclorid | 180 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Cellulose vi tinh thể M101, povidon (Kollidon 30), talc, silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, croscarmellose natri, HPMC E6, titan dioxyd, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu, oxyd sắt nâu | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài, bao phim màu nâu nhạt, một mặt có dập logo, mặt kia có dập gạch ngang.
Công dụng
Công dụng của Xonatrix Forte
Chỉ định
Xonatrix Forte được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng trong bệnh mày đay vô căn mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Xonatrix Forte
Dùng đường uống, uống trước khi ăn.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 180 mg (1 viên), ngày 1 lần.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: tính hiệu quả và an toàn chưa được nghiên cứu.
- Người cao tuổi, bệnh nhân suy gan và suy thận: không cần điều chỉnh liều.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều gồm chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và khô miệng. Liều đơn đến 800 mg, liều 690 mg x2 lần/ngày trong 1 tháng, hoặc 240 mg x1 lần/ngày trong 1 năm đã được dùng ở đối tượng khỏe mạnh mà không xảy ra tác dụng không mong muốn đáng kể trên lâm sàng. Liều dung nạp tối đa chưa được thiết lập.
Xử trí: cân nhắc loại bỏ fexofenadin chưa hấp thu; khuyến cáo điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm phân máu không có hiệu quả trong loại bỏ fexofenadin hydroclorid khỏi máu.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10):
Thần kinh: đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: buồn nôn. - Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR <1/100):
Toàn thân: mệt mỏi. - Chưa rõ tần suất:
Miễn dịch: phản ứng quá mẫn (phù, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, phản ứng quá mẫn toàn thân).
Tâm thần: mất ngủ, lo lắng, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tim: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
Tiêu hóa: tiêu chảy.
Da: phát ban, mày đay, ngứa. - Tỉ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở nhóm dùng fexofenadin tương tự nhóm dùng giả dược; ADR thường nhẹ, chỉ 2,2% người bệnh phải ngừng thuốc.
- Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Fexofenadin không chuyển hóa qua gan nên không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan.
- Dùng đồng thời với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng 2–3 lần nồng độ fexofenadin trong huyết tương, không kèm theo tác động trên khoảng QT hay tăng ADR.
- Không có tương tác giữa fexofenadin và omeprazol. Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi hydroxyd dùng 15 phút trước fexofenadin làm giảm sinh khả dụng; nên dùng fexofenadin cách ít nhất 2 giờ với các thuốc này.
- Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic.
- Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholinesterase (ở TKTW), betahistin.
- Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase (ở TKTW), amphetamin, các chất kháng acid, nước ép bưởi, rifampin.
Tương kỵ
Không áp dụng.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với fexofenadin, terfenadin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Dữ liệu trên người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận còn hạn chế; cần thận trọng khi sử dụng ở các đối tượng đặc biệt này.
- Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc bệnh tim mạch cần được cảnh báo, vì thuốc kháng histamin có thể gây nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
- Thuốc chứa lactose: không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
- Thuốc chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng; dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai; nghiên cứu trên động vật không thấy tác động có hại; chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, nhưng terfenadin đã được tìm thấy trong sữa mẹ; khuyến cáo không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Fexofenadin thường không gây tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc, không ảnh hưởng đáng kể đến chức năng thần kinh trung ương. Tuy nhiên, nên kiểm tra đáp ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin thế hệ 2, đối kháng thụ thể H1. Mã ATC: R06AX26.
Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin, cạnh tranh mạnh với histamin tại thụ thể H1 ở đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp, nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan tái cực tế bào cơ tim. Thuốc không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, dopamin, không ức chế thụ thể alpha1 hoặc beta-adrenergic. Ở liều điều trị, không gây ngủ hay ảnh hưởng thần kinh trung ương; tác dụng nhanh và kéo dài do gắn chậm vào thụ thể H1.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: hấp thu nhanh khi uống, Tmax khoảng 1–3 giờ; Cmax trung bình khoảng 494 ng/ml khi dùng 180 mg x1 lần/ngày.
Phân bố: tỷ lệ liên kết protein huyết tương 60–70%, chủ yếu với albumin và alpha1-acid glycoprotein; không qua hàng rào máu não; chưa rõ qua nhau thai/sữa mẹ hay không.
Chuyển hóa: rất ít bị chuyển hóa (khoảng 5%, chủ yếu ở niêm mạc ruột); khoảng 0,5–1,5% chuyển hóa ở gan qua cytochrom P450 thành chất không hoạt tính; khoảng 3,5% chuyển hóa qua pha II thành dẫn chất methyl este (có sự tham gia của vi khuẩn đường ruột).
Thải trừ: thời gian bán thải khoảng 11–15 giờ khi dùng đa liều; dược động học tuyến tính trong khoảng liều 40–120 mg/ngày. Thải trừ chủ yếu qua mật, khoảng 10% qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Bệnh nhân suy thận: Clcr 41–80 ml/phút: nồng độ đỉnh cao hơn 87%, bán thải dài hơn 59%. Clcr 11–40 ml/phút: cao hơn 111%, dài hơn 72%. Clcr <10 ml/phút (thẩm phân): cao hơn 82%, dài hơn 31% so với người khỏe mạnh; loại bỏ bằng thẩm phân máu không hiệu quả.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: USP.























