• Trang chủ
  • Thuốc Cetimed 10mg Cetirizine dihydrochloride giảm triệu chứng dị ứng (Hộp 1 vỉ x 10 viên)
Cộng hòa Síp Thương hiệu: CETIMED

Thuốc Cetimed 10mg Cetirizine dihydrochloride giảm triệu chứng dị ứng (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thành phần Cetirizine dihydrochloride 10 mg
Nhà sản xuất MEDOCHEMIE LTD - CENTRAL FACTORY
Số đăng ký VN-17096-13
Nước sản xuất Cộng hòa Síp
Mô tả ngắn Thuốc Cetimed của Medochemie chứa Cetirizine. Thuốc chuyên trị các biểu hiện dị ứng đường hô hấp trên như viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc không theo mùa, hắt hơi liên tục, chảy nước mũi và ngứa mũi. Thuốc còn được dùng để điều trị các bệnh lý dị ứng da, mề đay mãn tính thông thường, viêm kết mạc dị ứng và các chứng ngứa ngáy do giải phóng histamine gây ra.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim CETIMED là gì?

Thành phần

Cetimed 10mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cetirizine dihydrochloride 10 mg Dược chất
Lactose monohydrate Tá dược
Maize starch, povidone, magnesium stearate, hypromellose, propylene glycol, titanium dioxide, talc Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng, tròn, hai mặt lồi, có khắc vạch.

Công dụng

Chỉ định

Cetimed 10mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Giảm các triệu chứng dị ứng về mũi và mắt do bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.
  • Giảm các triệu chứng mày đay.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Cetimed 10mg được chỉ định dùng đường uống, nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều khuyến cáo là 10 mg (1 viên Cetimed 10mg) ngày 1 lần.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Dùng như liều khuyến cáo ở người lớn; ngoại trừ, bệnh nhân cao tuổi suy giảm chức năng thận nên điều chỉnh liều dùng.
  • Bệnh nhân suy thận: Chưa có dữ liệu đánh giá hiệu quả và độ an toàn của việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận. Vì cetirizine dihydrochloride chủ yếu thải trừ qua thận nên trong trường hợp không thể điều trị thay thế bằng một thuốc khác, liều dùng và khoảng cách giữa các liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân phụ thuộc vào chức năng thận. Trong trường hợp này cần phải xác định liều dùng của thuốc theo độ thanh thải creatinine huyết thanh (ml/phút) của bệnh nhân và được tính toán theo công thức sau:
    Nam giới: Độ thanh thải creatinie (ml/phút) = (140 – tuổi tính theo năm) × cân nặng (kg) / 72 × nồng độ creatine huyết thanh (mg/dL)
    Nữ giới: Độ thanh thải creatinie (ml/ph) = (140 – tuổi tính theo năm) × cân nặng (kg) / 72 × nồng độ creatine huyết thanh (mg/dL) × 0,85
    Liều dùng cho bệnh nhân suy thận điều chỉnh theo bảng sau:
    Chức năng thận bình thường (Độ thanh thải creatinine không nhỏ hơn 80 ml/phút): 10 mg uống ngày 1 lần.
    Suy thận nhẹ (Độ thanh thải creatinine 50 – 79 ml/phút): 10 mg uống ngày 1 lần.
    Suy thận vừa (Độ thanh thải creatinine 30 – 49 ml/phút): 5 mg uống ngày 1 lần.
    Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút): 5 mg uống mỗi 2 ngày 1 lần.
    Suy thận giai đoạn cuối, bệnh nhân đang thẩm tách (Độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút): Chống chỉ định.
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan; ngoại trừ, bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận nên điều chỉnh liều dùng (xem thông tin liều dùng cho bệnh nhân suy thận).
  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng như liều khuyến cáo ở người lớn.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 5 mg (nửa viên Cetimed 10mg) ngày 2 lần.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Cetimed 10mg cho trẻ em dưới 6 tuổi vì không thể phân liều phù hợp.
  • Trẻ em bị suy thận: Liều dùng được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên chức năng thận, tuổi và cân nặng của bệnh nhân.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều không được đề cập trong tờ hướng dẫn sử dụng. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quá liều và xử trí

Quá liều: Các triệu chứng ghi nhận sau khi dùng quá liều cetirizine dihydrochloride chủ yếu liên quan đến tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương hoặc các tác dụng kháng cholinergic. Các tác dụng không mong muốn ghi nhận sau khi dùng 1 liều gấp 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày (50 mg) như lú lẫn, tiêu chảy, mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, an thần, ngủ gà, sững sờ, tim đập nhanh, run và bí tiểu.

Cách xử trí: Hiện chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu khi quá liều cetirizine dihydrochloride; nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên ngừng thuốc và báo ngay cho bác sỹ để được điều trị thích hợp. Khi xảy ra trường hợp dùng thuốc quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Có thể cân nhắc rửa dạ dày nếu quá liều mới xảy ra. Phương pháp thẩm tách không có hiệu quả loại bỏ cetirizine dihydrochloride ra khỏi cơ thể.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR ≥1/10):
    Không có.
  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10):
    Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Mệt mỏi (1,63%)
    Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt (1,10%), Nhức đầu (7,42%)
    Rối loạn hệ tiêu hóa: Khô miệng (2,09%)
    Rối loạn tâm thần: Buồn ngủ (9,63%)
    Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm họng (1,29%).
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR <1/100):
    Rối loạn tâm thần: Kích động
    Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Dị cảm
    Rối loạn dạ dày-ruột: Tiêu chảy
    Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban (các triệu chứng này sẽ tự hết sau khi ngưng thuốc)
    Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược, cảm giác khó chịu/ khó ở.
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR <1/1.000):
    Rối loạn tâm thần: Hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, hoang tưởng, mất ngủ
    Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Co giật, rối loạn sự chuyển động
    Rối loạn mạch máu: Tim đập nhanh
    Rối loạn gan-mật: Bất thường chức năng gan, như tăng transaminases, alkaline phosphatase, γ-GT và bilirubin
    Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay (và sẽ tự hết sau khi ngưng thuốc)
    Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Phù nề
    Nghiên cứu: Tăng cân
    Rối loạn hệ miễn dịch: Mẫn cảm.
  • Rất hiếm gặp (ADR <1/10.000):
    Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu
    Rối loạn tâm thần: Rối loạn máy cơ mặt (hội chứng TIC)
    Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Chứng khó đọc, ngất, run, rối loạn trương lực và rối loạn vận động
    Rối loạn mắt: Rối loạn điều tiết, nhìn mờ, rối loạn vận nhãn
    Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch thần kinh, phát ban tại chỗ cố định do thuốc
    Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Tiểu khó, đái dầm
    Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ.
  • Chưa biết (không thể đánh giá từ các dữ liệu có sẵn):
    Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng cân
    Rối loạn tâm thần: Ý tưởng tự sát, cơn ác mộng
    Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ
    Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt
    Rối loạn gan-mật: Viêm gan
    Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng mụn mủ toàn thân cấp tính
    Rối loạn cơ và mô liên kết: Đau khớp
    Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Bí tiểu.
  • Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không có tương tác đáng kể nào giữa cetirizine dihydrochloride và các thuốc khác được ghi nhận trên các nghiên cứu dược động học, dược lực học.
  • Trên thực tế quan sát không thấy có bằng chứng cho thấy tương tác dược động học khi dùng cetirizine và các thuốc khác như với pseudoephedrine, theophylline (với liều 400 mg/ ngày).
  • Trong nghiên cứu đa liều theophylline (liều 400 mg ngày 1 lần) và cetirizine dihydrochloride đã thấy có sự giảm nhẹ (16%) độ thanh thải của cetirizine hydrochloride; trong khi đó mức độ phân bố của theophylline không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với cetirizine dihydrochloride.
  • Thức ăn không làm giảm độ hấp thu của cetirizine dihydrochloride mặc dù tốc độ hấp thu giảm 1 giờ.
  • Đối với bệnh nhân nhạy cảm, dùng đồng thời cetirizine dihydrochloride với thức ăn và đồ uống chứa cồn hoặc với thuốc ức chế thần kinh trung ương khác sẽ làm tăng ảnh hưởng đến hệ thần kinh là suy giảm sự tỉnh táo và khả năng hoạt động.

Tương kỵ thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc nên không trộn lẫn Cetimed 10mg với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cetirizine dihydrochloride, với hydroxyzine, với bất kỳ dẫn xuất nào của piperazine và với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc
  • Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Ở liều điều trị đã chứng minh không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào với rượu (đối với nồng độ rượu trong máu là 0,5 g/l); tuy nhiên, bệnh nhân nên thận trọng dùng thuốc đồng thời với thức ăn, đồ uống có cồn.
  • Bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng; nếu cần thiết, liều dùng cho đối tượng này có thể được xác định lại.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân động kinh hoặc bệnh nhân có nguy cơ co giật.
  • Cetirizine dihydrochloride có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu nên những bệnh nhân có yếu tố ảnh hưởng đến bí tiểu do tổn thương cột sống tủy hoặc u xơ tuyến tiền liệt cần thận trọng khi dùng thuốc.
  • Ngứa và / hoặc nổi mày đay có thể xảy ra sau khi ngừng thuốc; ngay cả khi những triệu chứng đó không xuất hiện trước khi bắt đầu điều trị; trong một số trường hợp, các triệu chứng này có thể trở nên nghiêm trọng và yêu cầu điều trị lặp lại; các triệu chứng này sẽ hết khi bắt đầu điều trị lại với cetirizine dihydrochloride.
  • Thuốc kháng histamine ức chế các xét nghiệm dị ứng da; do đó, trước khi thực hiện các xét nghiệm này, bệnh nhân nên ngừng thuốc trước 3 ngày nhằm để hệ thần kinh trung ương trở lại trạng thái bình thường.
  • Dạng bào chế viên nén bao phim Cetimed 10mg không cho phép điều chỉnh liều dùng phù hợp cho trẻ dưới 6 tuổi; do đó, không khuyến cáo dùng thuốc Cetimed 10mg cho trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Trong thành phần công thức thuốc có chứa lactose, các bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp về galactose, suy giảm Lapp lactose hoặc giảm hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc.
  • Trong thành phần công thức thuốc có chứa propylene glycol 0,23 trong mỗi viên (200 mg) tương đương với 0,25mg/200mg.

Sử dụng thuốc phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật không thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ, sự phát triển của phôi, thai nhi, trong và sau khi sinh; tuy nhiên, dữ liệu lâm sàng còn hạn chế về sử dụng cetirizine hydrochloride ở người nên phụ nữ mang thai không nên dùng thuốc và chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Cetirizine hydrochloride được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ bằng 25% đến 90% nồng độ đo được trong huyết tương tùy thuộc vào thời gian lấy mẫu sau khi uống thuốc; phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc và chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh với liều dùng 20 đến 25 mg/kg/ngày không thấy có bất cứ biểu hiện lâm sàng nào ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc; tuy nhiên, bệnh nhân không nên dùng quá liều khuyến cáo và nên cân nhắc đến khả năng đáp ứng với thuốc. Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân cần thận lái xe hoặc vận hành máy móc vì các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương có thể xảy ra như buồn ngủ, chóng mặt và nhức đầu gây ảnh hưởng đến các hoạt động này.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine; đối kháng thụ thể H₁, dẫn xuất piperazine. Mã ATC: R06A E07

Cetirizine là một chất chuyển hóa ở người của hydroxyzine; đây là một chất kháng histamine mạnh và chọn lọc trên các thụ thể H₁ ngoại vi. Các nghiên cứu về gắn kết với thụ thể in vitro cho thấy cetirizine không có ái lực đáng kể nào khác ngoài thụ thể H₁. Ngoài tác dụng kháng thụ thể H₁, cetirizine còn có thể kháng dị ứng với liều 10 mg ngày 1 hoặc 2 lần, cetirizine ức chế sự kết tập tế bào viêm ở giai đoạn muộn, đặc biệt là bạch cầu ái toan ở da và kết mạc ở các đối tượng dị ứng có tiếp xúc với dị nguyên. Các nghiên cứu trên các tình nguyện viên khỏe mạnh cho thấy cetirizine dihydrochloride với liều 5 và 10 mg làm giảm đáng kể phản ứng sần phù và hồng ban do nồng độ rất cao của histamine trong da gây nên; tuy nhiên, mối tương quan với hiệu quả không được thiết lập. Trong một nghiên cứu kéo dài sáu tuần, có đối chứng với giả dược trên 186 bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng và đồng thời mắc bệnh hen suyễn từ nhẹ đến trung bình, uống cetirizine dihydrochloride 10 mg, ngày 1 lần đã cải thiện các triệu chứng viêm mũi và không làm thay đổi chức năng phổi. Nghiên cứu này ủng hộ sự an toàn của việc sử dụng cetirizine dihydrochloride cho bệnh nhân dị ứng với bệnh hen suyễn nhẹ đến trung bình. Trong một nghiên cứu với giả dược có đối chứng, với liều cao hàng ngày của cetirizine dihydrochloride là 60 mg trong 7 ngày không gây kéo dài khoảng QT đáng kể. Với liều hàng ngày cetirizine dihydrochloride 10 mg đã chứng minh giúp cải thiện các triệu chứng viêm mũi dị ứng mạn tính và viêm mũi dị ứng theo mùa. Trong một nghiên cứu kéo dài 35 ngày trên trẻ em từ 5 đến 12 tuổi, không thấy có sự dung nạp đối với tác dụng kháng histamine (chống sẩn phù và hồng ban) của cetirizine; sau khi dùng nhiều liều cetirizine, khi ngừng thuốc thì các triệu chứng trên da phục hồi lại phản ứng bình thường với histamine trong vòng 3 ngày.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, cetirizine hấp thu nhanh chóng; nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 0,3 µg/ml và đạt được trong vòng khoảng 1 giờ sau khi dùng uống thuốc. Mức độ hấp thu cetirizine không bị giảm bởi thức ăn mặc dù tốc độ hấp thu có giảm.
Phân bố: Cetirizine gắn kết với protein huyết tương khoảng 93%; tuy nhiên, cetirizine không làm thay đổi sự gắn kết protein với warfarin. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 l/kg.
Chuyển hóa: Cetirizine ít chuyển hóa lần đầu ở gan.
Thải trừ: Khoảng 2/3 liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Không thấy có sự tích lũy cetirizine sau khi dùng liều 10 mg ngày 1 lần trong 10 ngày. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 10 giờ và thời gian này sẽ kéo dài ở bệnh nhân suy thận.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30°C; tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.