Viên nén bao phim Cetirizine EG là gì?
Thành phần
Cetirizine EG 10 mg Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cetirizine dihydrochloride | 10 mg | Dược chất |
| Lactose monohydrate | Tá dược | |
| Microcrystalline cellulose | Tá dược | |
| Anhydrous colloidal silica | Tá dược | |
| Magnesium stearate | Tá dược | |
| Opadry Y-1-7000 | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
Cetirizine EG 10 mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng.
- Viêm mũi dị ứng theo mùa.
- Mày đay mạn tính vô căn.
- Viêm kết mạc dị ứng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.
Liều dùng
- Người lớn: 10 mg x 1 lần/ngày.
- Người cao tuổi: Không cần giảm liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường.
- Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan đơn độc. Ở những bệnh nhân bị suy gan và suy thận, nên điều chỉnh liều (xem phần hướng dẫn liều cho bệnh nhân suy thận).
- Suy thận: Liều hiệu chỉnh theo Clcr như bảng sau:
Chức năng thận Clcr (ml/phút) Liều dùng Bình thường ≥ 80 10 mg x 1 lần/ngày Suy thận nhẹ 50 – 79 10 mg x 1 lần/ngày Suy thận vừa 30 – 49 5 mg x 1 lần/ngày Suy thận nặng < 30 5 mg cách 2 ngày 1 lần Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách < 10 Chống chỉ định - Trẻ em: Không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi vì dạng bào chế và hàm lượng không phù hợp để điều chỉnh liều khi cần thiết.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg x 2 lần/ngày (1/2 viên, dùng hai lần mỗi ngày).
- Thanh thiếu niên trên 12 tuổi: 10 mg x 1 lần/ngày.
- Trẻ em bị suy thận: Liều phải được điều chỉnh theo từng cá nhân tùy vào độ thanh thải ở thận, tuổi và trọng lượng cơ thể.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Quên liều
Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Các triệu chứng đã được báo cáo sau khi dùng ít nhất 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày: nhầm lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, khó ở, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, sững sờ, nhịp tim nhanh, run và lưu giữ nước tiểu.
Xử trí: Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizine.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
Không có. - Thường gặp (ADR ≥ 1/100):
Không có. - Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
Rối loạn tâm thần: kích động
Rối loạn hệ thần kinh: dị cảm
Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy
Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, phát ban
Rối loạn chung: suy nhược, khó chịu - Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
Rối loạn hệ thống miễn dịch: mẫn cảm
Rối loạn tâm thần: hung hăng, nhầm lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ
Rối loạn hệ thần kinh: co giật
Rối loạn tim: nhịp tim nhanh
Rối loạn gan mật: bất thường chức năng gan (tăng transaminase, phosphatase kiềm, gamma-GT và bilirubin)
Rối loạn da và mô dưới da: nổi mày đay
Rối loạn chung: phù
Khác: tăng cân - Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịch: sốc phản vệ
Rối loạn tâm thần: hội chứng Tic
Rối loạn hệ thần kinh: rối loạn vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực, rối loạn vận động
Rối loạn mắt: rối loạn điều tiết, mờ mắt, vận nhân
Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, hồng ban nhiễm sắc cố định
Rối loạn thận và tiết niệu: khó tiểu, đái dầm - Không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có):
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng sự thèm ăn
Rối loạn tâm thần: có ý định tự tử, cơn ác mộng
Rối loạn hệ thần kinh: mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ
Rối loạn tai: chóng mặt
Rối loạn gan mật: viêm gan
Rối loạn da và mô dưới da: hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp
Rối loạn thận và tiết niệu: bí tiểu - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tránh kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu.
- Độ thanh thải cetirizine giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylline.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Những người có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận giai đoạn cuối (Clcr < 10 ml/phút).
Cảnh báo và thận trọng
- Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.
- Cần điều chỉnh liều ở người suy gan có kèm suy thận.
- Ở một số người bệnh sử dụng cetirizine có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizine với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.
- Cần thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bí nước tiểu (ví dụ như tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt) vì cetirizine có thể làm tăng nguy cơ giữ nước tiểu.
- Cần thận trọng đối với bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật.
- Các thuốc kháng histamino ức chế phản ứng với các xét nghiệm dị ứng da, do đó cần phải có thời gian đào thải (3 ngày) trước khi thực hiện các xét nghiệm này.
- Ngứa và/hoặc mày đay có thể xảy ra khi ngừng cetirizine, ngay cả khi những triệu chứng này không có trước khi bắt đầu điều trị. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể rất dữ dội và có thể cần phải bắt đầu lại quá trình điều trị. Các triệu chứng sẽ được giải quyết khi tái điều trị với thuốc.
- Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Không khuyến cáo sử dụng dạng bào chế viên nén bao phim cho trẻ em dưới 6 tuổi vì không phù hợp với liều dùng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Tuy cetirizine không gây quái thai ở động vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, do đó không nên dùng thuốc khi có thai.
Phụ nữ cho con bú: Cetirizine bài tiết qua sữa, vì vậy tránh không cho con bú khi người mẹ dùng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây hiện tượng ngủ gà, chóng mặt, nhức đầu. Do đó, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng histamine, đối kháng thụ thể H1, mã ATC: R06AE07.
Cetirizine là dẫn chất của piperazine và là chất chuyển hóa của hydroxyzine. Cetirizine có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại vi, nhưng hầu hết không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholine và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizine ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamine và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng. Tính phân cực của cetirizine tăng so với hydroxyzine nên phân bố của thuốc vào hệ thần kinh trung ương giảm và ít tác động lên thần kinh trung ương so với các thuốc kháng histamine thế hệ thứ nhất (diphenhydramine, hydroxyzine) nên ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên tỷ lệ người bệnh dùng cetirizine có tác dụng không mong muốn như ngủ gà lại cao hơn so với người bệnh dùng các thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai khác như loratadine.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 microgram/ml, đạt được sau (1,0 ± 0,5) giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn.
Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 90 – 96%. Thuốc vào sữa mẹ, nhưng hầu như không qua hàng rào máu não.
Chuyển hóa: Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 10 giờ. Cetirizine có động học tuyến tính ở khoảng liều 5 – 60 mg.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C. Tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.






















