• Trang chủ
  • Thuốc Cetirizine EG 10mg Cetirizine dihydrochloride điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Cetirizine EG

Thuốc Cetirizine EG 10mg Cetirizine dihydrochloride điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Cetirizine dihydrochloride 10 mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO
Số đăng ký VD-34963-21
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Cetirizine EG của Pymepharco chứa Cetirizine. Thuốc hỗ trợ điều trị hiệu quả các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa như sổ mũi, hắt hơi, ngứa mũi và mắt đỏ. Bên cạnh đó, thuốc còn được chỉ định phổ biến trong việc làm giảm tình trạng ngứa ngáy, nổi mẩn đỏ do mề đay vô căn mãn tính và các bệnh dị ứng ngoài da khác.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Cetirizine EG là gì?

Thành phần

Cetirizine EG 10 mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cetirizine dihydrochloride 10 mg Dược chất
Lactose monohydrate Tá dược
Microcrystalline cellulose Tá dược
Anhydrous colloidal silica Tá dược
Magnesium stearate Tá dược
Opadry Y-1-7000 Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Cetirizine EG 10 mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng.
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa.
  • Mày đay mạn tính vô căn.
  • Viêm kết mạc dị ứng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn: 10 mg x 1 lần/ngày.
  • Người cao tuổi: Không cần giảm liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường.
  • Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan đơn độc. Ở những bệnh nhân bị suy gan và suy thận, nên điều chỉnh liều (xem phần hướng dẫn liều cho bệnh nhân suy thận).
  • Suy thận: Liều hiệu chỉnh theo Clcr như bảng sau:
    Chức năng thận Clcr (ml/phút) Liều dùng
    Bình thường ≥ 80 10 mg x 1 lần/ngày
    Suy thận nhẹ 50 – 79 10 mg x 1 lần/ngày
    Suy thận vừa 30 – 49 5 mg x 1 lần/ngày
    Suy thận nặng < 30 5 mg cách 2 ngày 1 lần
    Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách < 10 Chống chỉ định
  • Trẻ em: Không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi vì dạng bào chế và hàm lượng không phù hợp để điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg x 2 lần/ngày (1/2 viên, dùng hai lần mỗi ngày).
  • Thanh thiếu niên trên 12 tuổi: 10 mg x 1 lần/ngày.
  • Trẻ em bị suy thận: Liều phải được điều chỉnh theo từng cá nhân tùy vào độ thanh thải ở thận, tuổi và trọng lượng cơ thể.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Các triệu chứng đã được báo cáo sau khi dùng ít nhất 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày: nhầm lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, khó ở, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, sững sờ, nhịp tim nhanh, run và lưu giữ nước tiểu.

Xử trí: Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizine.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
    Không có.
  • Thường gặp (ADR ≥ 1/100):
    Không có.
  • Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
    Rối loạn tâm thần: kích động
    Rối loạn hệ thần kinh: dị cảm
    Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy
    Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, phát ban
    Rối loạn chung: suy nhược, khó chịu
  • Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
    Rối loạn hệ thống miễn dịch: mẫn cảm
    Rối loạn tâm thần: hung hăng, nhầm lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ
    Rối loạn hệ thần kinh: co giật
    Rối loạn tim: nhịp tim nhanh
    Rối loạn gan mật: bất thường chức năng gan (tăng transaminase, phosphatase kiềm, gamma-GT và bilirubin)
    Rối loạn da và mô dưới da: nổi mày đay
    Rối loạn chung: phù
    Khác: tăng cân
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
    Rối loạn hệ máu và bạch huyết: giảm tiểu cầu
    Rối loạn hệ thống miễn dịch: sốc phản vệ
    Rối loạn tâm thần: hội chứng Tic
    Rối loạn hệ thần kinh: rối loạn vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực, rối loạn vận động
    Rối loạn mắt: rối loạn điều tiết, mờ mắt, vận nhân
    Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, hồng ban nhiễm sắc cố định
    Rối loạn thận và tiết niệu: khó tiểu, đái dầm
  • Không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có):
    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng sự thèm ăn
    Rối loạn tâm thần: có ý định tự tử, cơn ác mộng
    Rối loạn hệ thần kinh: mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ
    Rối loạn tai: chóng mặt
    Rối loạn gan mật: viêm gan
    Rối loạn da và mô dưới da: hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)
    Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp
    Rối loạn thận và tiết niệu: bí tiểu
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tránh kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu.
  • Độ thanh thải cetirizine giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylline.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Những người có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận giai đoạn cuối (Clcr < 10 ml/phút).

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.
  • Cần điều chỉnh liều ở người suy gan có kèm suy thận.
  • Ở một số người bệnh sử dụng cetirizine có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizine với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.
  • Cần thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bí nước tiểu (ví dụ như tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt) vì cetirizine có thể làm tăng nguy cơ giữ nước tiểu.
  • Cần thận trọng đối với bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật.
  • Các thuốc kháng histamino ức chế phản ứng với các xét nghiệm dị ứng da, do đó cần phải có thời gian đào thải (3 ngày) trước khi thực hiện các xét nghiệm này.
  • Ngứa và/hoặc mày đay có thể xảy ra khi ngừng cetirizine, ngay cả khi những triệu chứng này không có trước khi bắt đầu điều trị. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể rất dữ dội và có thể cần phải bắt đầu lại quá trình điều trị. Các triệu chứng sẽ được giải quyết khi tái điều trị với thuốc.
  • Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Không khuyến cáo sử dụng dạng bào chế viên nén bao phim cho trẻ em dưới 6 tuổi vì không phù hợp với liều dùng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Tuy cetirizine không gây quái thai ở động vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, do đó không nên dùng thuốc khi có thai.

Phụ nữ cho con bú: Cetirizine bài tiết qua sữa, vì vậy tránh không cho con bú khi người mẹ dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây hiện tượng ngủ gà, chóng mặt, nhức đầu. Do đó, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng histamine, đối kháng thụ thể H1, mã ATC: R06AE07.

Cetirizine là dẫn chất của piperazine và là chất chuyển hóa của hydroxyzine. Cetirizine có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại vi, nhưng hầu hết không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholine và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizine ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamine và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng. Tính phân cực của cetirizine tăng so với hydroxyzine nên phân bố của thuốc vào hệ thần kinh trung ương giảm và ít tác động lên thần kinh trung ương so với các thuốc kháng histamine thế hệ thứ nhất (diphenhydramine, hydroxyzine) nên ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên tỷ lệ người bệnh dùng cetirizine có tác dụng không mong muốn như ngủ gà lại cao hơn so với người bệnh dùng các thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai khác như loratadine.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 microgram/ml, đạt được sau (1,0 ± 0,5) giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn.
Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 90 – 96%. Thuốc vào sữa mẹ, nhưng hầu như không qua hàng rào máu não.
Chuyển hóa: Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 10 giờ. Cetirizine có động học tuyến tính ở khoảng liều 5 – 60 mg.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.