• Trang chủ
  • Thuốc Savi Fexo 60mg Fexofenadin hydrochlorid điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay (Hộp 1 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: SaVipharm

Thuốc Savi Fexo 60mg Fexofenadin hydrochlorid điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thành phần Fexofenadin hydrochlorid 60 mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM SAVI
Số đăng ký 893100070924
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc SaVi Fexo 60 của Savipharm chứa Fexofenadine. Thuốc điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa họng, ngứa mũi và mắt đỏ, chảy nước mắt ở người lớn, trẻ em. Thuốc cũng hỗ trợ đẩy lùi các triệu chứng ngoài da của bệnh mề đay vô căn mãn tính, làm giảm đáng kể cảm giác ngứa và các vết sẩn đỏ dai dẳng.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim SaViPharm là gì?

Thành phần

SaVi FEXO 60 Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Fexofenadin hydrochlorid 60 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat Tá dược
Natri croscarmelose, tinh bột biến tính, cellulose vi tinh thể 101, polysorbat 80, silic dioxyd, magnesi stearat, polyethylen glycol 6000, hydroxypropyl methylcelulose 606, talc, titan dioxyd, sắt oxyd đỏ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén hình oval, bao phim màu hồng, một mặt khắc chữ SVP, một mặt có gạch ngang.

Công dụng

Chỉ định

SaVi Fexo 60 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
  • Điều trị triệu chứng trong mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

  • Viêm mũi dị ứng:
    – Liều thông thường để điều trị triệu chứng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 1 viên x 2 lần/ngày hoặc 3 viên x 1 lần/ngày.
    – Liều thông thường cho trẻ em từ 6 đến 12 tuổi là ½ viên x 2 lần/ngày.
  • Mày đay mạn tính vô căn:
    – Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 1 viên x 2 lần/ngày.
    – Liều cho trẻ em từ 6 đến 12 tuổi là ½ viên x 2 lần/ngày.
  • Người già và suy thận:
    – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận, người già: Bắt đầu dùng từ liều 1 viên x 1 lần/ngày, điều chỉnh liều theo chức năng thận.
    – Liều dùng cho trẻ 6 đến 12 tuổi bị suy thận là ½ viên x 1 lần/ngày.
  • Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Nếu quên uống 1 lần thuốc, bỏ qua liều quên uống và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không uống gấp đôi liều để bù liều quên uống (hoặc hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ).

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và khô miệng đã được báo cáo với quá liều fexofenadin hydroclorid.

Cách xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay các cơ sở y tế gần nhất và mang thuốc (vỉ thuốc hoặc hộp thuốc) đã uống theo cùng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (có thể ảnh hưởng đến hơn 1 trên 100 người):
    Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
    Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.
    Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
  • Ít gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 100 người):
    Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
    Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng.
  • Hiếm gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 1000 người):
    Da: Ban, mày đay, ngứa.
    Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT.
  • Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do erythromycin, ketoconazol, verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein.
  • Không dùng đồng thời fexofenadin với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi vì sẽ làm giảm hấp thu fexofenadin. Nên uống các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
  • Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương (TKTW), các chất kháng cholinergic.
  • Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholinesterase (ở TKTW), betahistin.
  • Các chất ức chế acetylcholinesterase (ở TKTW), amphetamin, các chất kháng acid, nước ép quả bưởi, rifampin có thể làm giảm nồng độ của fexofenadin.
  • Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin tới 36%.
  • Tránh uống nước hoa quả (cam, bưởi, táo) đồng thời với thuốc vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc. Nên uống cách xa thời điểm uống thuốc khoảng 2 giờ.
  • Nên hạn chế uống rượu/nước uống có cồn trong quá trình điều trị với thuốc SaViFexo 60 vì thuốc có thể làm tăng nồng độ của rượu/cồn.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với fexofenadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Tuy thuốc không có độc tính trên tim như dược chất mẹ terfenadin, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước.
  • Cần khuyên bệnh nhân không tự dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đang sử dụng fexofenadin.
  • Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người giảm chức năng thận vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương kéo dài. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
  • Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa xác định được.
  • Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
  • Dùng fexofenadin làm bệnh vẩy nến nặng lên.
  • Sản phẩm có chứa tá dược lactose monohydrat. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng sản phẩm này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không dù rằng chưa thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ cho con bú dùng fexofenadin, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin, thế hệ thứ hai. Mã ATC: R06AX26.

Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim, không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, chẹn kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha₁- hoặc beta-adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H₁, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống 1 viên nén 60 mg, nồng độ đỉnh trong máu khoảng 142 nanogam/ml, đạt được sau 2 – 3 giờ. Nếu uống fexofenadin 60 mg, 2 lần một ngày, nồng độ đỉnh trong máu ở trạng thái cân bằng khoảng 286 nanogam/ml, đạt được sau khoảng 1,42 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.

Phân bố: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 – 70%, chủ yếu là với albumin và alpha₁- acid glycoprotein. Thể tích phân bố là 5,4 – 5,8 lít/kg. Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc thải trừ vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadin không qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa: Xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc được chuyển hoá. Khoảng 0,5 – 1,5% được chuyển hoá ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P₄₅₀ thành chất không có hoạt tính. 3,5% được chuyển hóa thành dẫn chất este metyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột.

Thải trừ: Thời gian bán thải của fexofenadin trong huyết tương khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%), 11 – 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: USP 38.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.