Viên nén dài bao phim Gimfast new là gì?
Thành phần
Gimfast new® Viên nén dài bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Fexofenadin hydroclorid | 120 mg | Hoạt chất |
| Lactose | Tá dược | |
| Tinh bột tiền gelatin hóa, Microcrystallin cellulose, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Povidon, Titan dioxid, Polyethylen glycol 6000, Talc, Polysorbat 80, Oxid sắt đỏ, Oxid sắt vàng | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.
Công dụng
Chỉ định
Gimfast new được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt, mày đay vô căn mạn tính.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên với nước, không nhai. Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: 1 viên/lần, 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (CrCl: 41 – 80 ml/phút) hoặc nặng (CrCl: 11 – 40 ml/phút): Liều khởi đầu được khuyến cáo là 60 mg một lần duy nhất trong 24 giờ.
- Bệnh nhân suy gan: Không cần giảm liều.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Quên liều
Nếu quên dùng một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào thời điểm như thường lệ. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Dùng liều 1 lần duy nhất 800 mg fexofenadin hydroclorid (ở 6 người tình nguyện khỏe mạnh) và liều 690 mg, 2 lần mỗi ngày, dùng 1 tháng liền (3 người tình nguyện khỏe mạnh), đã không thấy tác dụng ngoại ý đáng kể trên lâm sàng. Trong trường hợp ngộ độc, dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ (thẩm phân lọc máu).
Tác dụng phụ
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Nhức đầu
Buồn ngủ
Buồn nôn
Đau bụng kinh
Khó tiêu
Mệt mỏi - Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Fexofenadin hydroclorid không chuyển hóa ở gan nên không tương tác với các thuốc khác qua cơ chế gan.
- Dùng phối hợp với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương gấp 2 – 3 lần. Tuy nhiên, sự gia tăng này không ảnh hưởng khoảng QT cũng như trên dược động học của erythromycin hoặc ketoconazol và không làm gia tăng phản ứng phụ của các thuốc này khi dùng riêng lẻ.
- Thuốc kháng acid chứa nhôm hay magnesi làm giảm hấp thu fexofenadin. Nên dùng cách 2 giờ với các thuốc này.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho trẻ em < 12 tuổi.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng đối với người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
- Cần ngưng fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên trong da.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc ít ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân có thể lái xe hoặc làm các công việc đòi hỏi sự tập trung. Tuy nhiên, để phát hiện những người mẫn cảm, có phản ứng bất thường với thuốc như: Chóng mặt và ngủ gật, nên kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng histamin, thụ thể H1 ngoại biên.
Mã ATC: R06AX26
Fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin, là một chất kháng histamin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Ức chế sự co phế quản do kháng nguyên gây nên ở chuột lang nhạy cảm và ức chế sự tiết histamin từ dưỡng bào màng bụng của chuột cống. Trên động vật thí nghiệm không thấy tác dụng kháng cholinergic hoặc ức chế thụ thể alpha 1-adrenergic. Không thấy tác dụng an thần hoặc các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương. Nghiên cứu trên loài chuột cống về sự phân bố ở mô của fexofenadin có đánh dấu cho thấy thuốc này không vượt qua hàng rào máu-não.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống liều duy nhất 2 viên 60 mg fexofenadin hydroclorid được hấp thu nhanh với thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2,6 giờ.
Phân bố: Fexofenadin gắn 60 – 70% vào protein huyết tương, chủ yếu gắn vào albumin và α1 – acid glycoprotein. Uống liều 120 mg/lần, 2 lần/ngày, thì fexofenadin sẽ có dược động học tuyến tính.
Chuyển hóa: Sau khi uống fexofenadin hydroclorid, những nghiên cứu cho thấy khoảng 80% trong phân, 11% trong nước tiểu, 5% tổng liều được chuyển hóa.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình của fexofenadin hydroclorid là 14,4 giờ sau khi uống 60 mg, 2 lần/ngày. Vì chưa xác định được độ sinh khả dụng tuyệt đối của fexofenadin hydroclorid, nên chưa rõ thành phần thải trừ qua phân là thuốc không được hấp thu hay là do sự thải qua mật.
Bảo quản
Bảo quản nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: GMP WHO.















