Thuốc viên nén dài bao phim Gimfast new là gì?
Gimfast new là thuốc kháng histamin, chứa hoạt chất fexofenadin hydroclorid hàm lượng 120 mg, bào chế dạng viên nén dài bao phim. Fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin, đối kháng chọn lọc thụ thể histamin H1 ngoại biên, không có tác dụng an thần.
Sản phẩm do Công ty CP Dược phẩm Agimexpharm sản xuất, dùng điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay vô căn mạn tính, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên hoặc hộp 2 vỉ x 10 viên.
Câu hỏi thường gặp
Gimfast new là thuốc gì?
Gimfast new là thuốc kháng histamin chứa fexofenadin hydroclorid 120 mg, không gây an thần.
Gimfast new được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa mắt) và mày đay vô căn mạn tính.
Gimfast new dùng như thế nào?
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên uống 1 viên mỗi ngày 1 lần.
Gimfast new có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, khó tiêu, mệt mỏi.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Gimfast new không?
Tờ hướng dẫn không nêu rõ; phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Gimfast new Viên nén dài bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Fexofenadin hydroclorid | 120 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Tinh bột tiền gelatin hóa, microcrystallin cellulose, croscarmellose natri, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose, povidon, titan dioxid, polyethylen glycol 6000, talc, polysorbat 80, oxid sắt đỏ, oxid sắt vàng | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.
Công dụng
Công dụng của Gimfast new
Chỉ định
Gimfast new được chỉ định điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như:
- Hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.
- Mày đay vô căn mạn tính.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Gimfast new
Dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên/lần, ngày 1 lần.
- Bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (CrCl 41–80 ml/phút) hoặc nặng (CrCl 11–40 ml/phút): liều khởi đầu khuyến cáo là 60 mg một lần duy nhất trong 24 giờ.
- Bệnh nhân suy gan: không cần giảm liều.
Quá liều và xử trí
Dùng liều 1 lần duy nhất 800 mg (ở 6 người tình nguyện khỏe mạnh) và liều 690 mg x2 lần/ngày dùng 1 tháng liền (3 người tình nguyện) không thấy tác dụng ngoại ý đáng kể trên lâm sàng.
Trong trường hợp ngộ độc, dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ (thẩm phân lọc máu).
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng kinh, khó tiêu, mệt mỏi. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Fexofenadin hydroclorid không chuyển hóa ở gan nên không tương tác với các thuốc khác qua cơ chế gan.
- Dùng phối hợp với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương gấp 2–3 lần; tuy nhiên sự gia tăng này không ảnh hưởng khoảng QT cũng như dược động học của erythromycin/ketoconazol và không làm tăng phản ứng phụ của các thuốc này khi dùng riêng lẻ.
- Thuốc kháng acid chứa nhôm hay magnesi làm giảm hấp thu fexofenadin; nên dùng cách 2 giờ với các thuốc này.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng đối với người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
- Cần ngưng fexofenadin ít nhất 24–48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên trong da.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc ít ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc; bệnh nhân có thể lái xe hoặc làm các công việc đòi hỏi sự tập trung. Tuy nhiên, để phát hiện những người mẫn cảm có phản ứng bất thường như chóng mặt, ngủ gật, nên kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.
Đặc tính dược lực học
Fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin, là chất kháng histamin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Trên động vật thí nghiệm, thuốc ức chế sự co phế quản do kháng nguyên gây ra và ức chế tiết histamin từ dưỡng bào, không thấy tác dụng kháng cholinergic hoặc ức chế thụ thể alpha 1-adrenergic, không thấy tác dụng an thần hoặc tác dụng khác trên thần kinh trung ương. Nghiên cứu phân bố mô ở chuột cống cho thấy fexofenadin không vượt qua hàng rào máu-não.
Đặc tính dược động học
Sau khi uống liều duy nhất 2 viên 60 mg, fexofenadin hydroclorid được hấp thu nhanh, thời gian trung bình đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2,6 giờ. Fexofenadin gắn 60–70% vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và α1-acid glycoprotein. Uống liều 120 mg x2 lần/ngày, fexofenadin có dược động học tuyến tính. Thời gian bán thải trung bình là 14,4 giờ (sau khi uống 60 mg x2 lần/ngày). Sau khi uống, khoảng 80% liều được thải qua phân, 11% qua nước tiểu, 5% tổng liều được chuyển hóa.
Bảo quản
Bảo quản nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

















