• Trang chủ
  • Thuốc Zimax APC 500 Azithromycin 500mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Zimax APC

Thuốc Zimax APC 500 Azithromycin 500mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim
Thành phần Azithromycin 500mg
Nhà sản xuất AMPHARCO USA (Đồng Nai)
Số đăng ký VD-35571-22
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Zimax APC 500 là thuốc chứa Azithromycin 500mg, thuộc nhóm kháng khuẩn macrolid, trị nhiễm khuẩn hô hấp, da, Chlamydia. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm họng.; Nhiễm khuẩn da và mô mềm.; Nhiễm Chlamydia trachomatis.. Sản phẩm được đóng gói Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim. Đây là thuốc kê đơn, cần có chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Zimax APC 500 là gì?

Thành phần

Zimax APC 500 Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Azithromycin 500,0 mg Dưới dạng Azithromycin dihydrat: 524,0 mg
Pregelatinized starch
Calci hydrogen phosphat
Natri croscarmellose
Talc
Colloidal anhydrous silica
Magnesi stearat
Hydrogenated castor oil
Opadry II white

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim, màu trắng, một mặt có logo dập trên viên, một mặt có đường bẻ viên.

Công dụng

Chỉ định

Zimax APC 500 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (do H. influenzae, M. catarrhalis, S. pneumonia, S. pyogenes) nhẹ và vừa: Viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng từ vừa đến nặng, đợt cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc của da do S. aureus, S. pyogenes hoặc S. agalactia (Streptococcus nhóm B).
  • Bệnh lây qua đường tình dục: Bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi; bệnh lậu không biến chứng do N. gonorrhoeae nhạy cảm; viêm niệu quản không do lậu cầu.
  • Nhiễm Chlamydia trachomatis: Nhiễm C. trachomatis ở hệ tiết niệu sinh dục; viêm phổi do C. trachomatis ở trẻ em, bệnh mắt hột do C. trachomatis viêm cấp các cơ quan trong tiểu khung do C. trachomatis.
  • Nhiễm Legionella pneumophila.
  • Nhiễm phức hợp Mycobacterium avium (MAC): Dự phòng tiên phát nhiễm MAC lan tỏa; điều trị dự phòng và tái phát do nhiễm MAC lan tỏa; điều trị nhiễm MAC ở phổi ở người lớn HIV âm tính.
  • Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm Viridans ở người dị ứng với penicillin.
  • Ho gà do Bordetella pertussis.
  • Một số các bệnh khác đã từng được chỉ định làm thuốc thay thế: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira, bệnh Lyme; bệnh sốt rét; loét tá tràng nhiễm Helicobacter pylori; tả do Vibrio O1 hoặc O139; nhiễm Cryptosporodium ở người nhiễm HIV; người lành mang mầm bệnh N. meningitides; nhiễm Toxoplasma gondii. Bệnh giang mai tiên phát, thứ phát hoặc giang mai tiềm tàng giai đoạn sớm cho người dị ứng với penicillin. Bệnh thương hàn và các nhiễm Salmonella khác (chỉ dùng sau khi đã kháng fluoroquinolon). Nhiễm Shigella, E.coli.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống thuốc với một nửa cốc nước. Viên nén bao phim ZIMAXAPC 500 không phù hợp cho trẻ em dưới 45 kg. Dạng bào chế khác sẽ phù hợp với nhóm bệnh nhân này.

Liều dùng

  • Người lớn (18 đến dưới 65 tuổi)
    – Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, đợt cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng nhẹ hoặc vừa, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Ngày thứ 1: Uống 500 mg 1 liều duy nhất. Ngày thứ 2 đến ngày thứ 5: Uống 250 mg/1 lần/ngày. Tổng liều 5 ngày là 1.500 mg.
    – Viêm niệu quản và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis (không do lậu cầu) hoặc bệnh hạ cam (do Haemophilus ducreyi): 1 liều duy nhất 1g. Nếu viêm niệu quản dai dẳng hoặc tái phát: 1 liều duy nhất azithromycin 1 g phối hợp với 1 liều duy nhất metronidazol hoặc tinidazol.
    – Bệnh mắt hột: 20 mg/kg (tối đa 1 g): 1 liều duy nhất.
    – Bệnh tả do Vibro cholera O1 hoặc O139: liều duy nhất 1 g.
    – Bệnh nhiễm Cryptosporodium ở người nhiễm HIV: 600 mg/lần/ngày trong 4 tuần phối hợp với uống paromomycin (1 g ngày uống 2 lần trong 12 tuần).
    – Bệnh lậu (viêm niệu quản và viêm cổ tử cung) khi không có thuốc khác tốt hơn: 1 liều duy nhất 2 g (chế phẩm thông thường). Nhưng hay gây tai biến, phải theo dõi ít nhất 30 phút. Nên uống thuốc cùng với thức ăn. Không dùng liều thấp hơn và chỉ dùng khi thật cần thiết vì dễ gây kháng macrolid.
    – Bệnh Leptospira: 1 liều duy nhất 1 g vào ngày 1 sau đó cho 500 mg/lần/ngày trong 2 ngày. Có thể cho 15 mg/kg/ngày chia thành 2 liều nhỏ, trong 7 ngày.
    – Nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC)
    – Dự phòng tiên phát nhiễm MAC lan tỏa ở người lớn và thiếu niên nhiễm HIV giai đoạn muộn: Liều uống azithromycin 1,2 g/1 lần/tuần. Thường dùng đơn độc nhưng có thể phối hợp với rifabutin 300 mg/ngày.
    – Điều trị và dự phòng tái phát nhiễm MAC lan tỏa: 600 mg/1 lần/ngày, phối hợp với ethambutol (15 mg/kg/ngày), có thể thêm thuốc chống nấm tùy theo quyết định của thầy thuốc. Ở người lớn và thiếu niên nhiễm HIV giai đoạn muộn: 500 – 600 mg azithromycin uống 1 lần/ngày phối hợp với ethambutol (15 mg/kg/ngày) kèm theo hoặc không kèm theo rifabutin (300 mg/1 lần/ngày).
    – Điều trị nhiễm MAC ở phổi: điều trị ban đầu azithromycin uống 500 – 600 mg/1 lần, 3 lần hàng tuần phối hợp với ethambutol (25 mg/kg/lần, 3 lần hàng tuần) và rifampin (600 mg/lần, 3 lần hàng tuần). Điều trị phải tiếp tục.
    – Ho gà: liều đầu uống 500 mg/lần/ngày, [không rõ], [không rõ]– Nhiễm Nesseria meningitidis: Người lành mang mầm bệnh: 500 mg/1 liều.
    – Nhiễm Shigella: liều đầu uống 500 mg/lần ngày 1; ngày 2 đến ngày 5: 250 mg/lần/ngày.
    – Thương hàn: Uống 1 g/lần/ngày, uống trong 5 ngày. Có thể dùng liều 8-10 mg/kg/ngày (tới 500 mg) uống 1 lần, uống trong 7 ngày.
    – Toxoplasma gondii: 900-1200 mg/lần/ngày, phối hợp với pyrimethamin và leucovirin cho ít nhất trong 6 tuần.
    – Tiêu chảy khi đi du lịch: Liều duy nhất 1 g (chế phẩm thông thường) hoặc 500 mg/lần/ngày trong 3 ngày.
    – Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (ở người dị ứng với penicillin): 1 liều duy nhất 500 mg, 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật.
    – Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: nếu dùng hỗn dịch giải phóng kéo dài (nhẹ, vừa): 1 liều duy nhất 2 g. Nếu phải tiêm truyền tĩnh mạch: 500 mg/liều/ngày. Cho trong 3 ngày sau đó cho uống 500 mg/1 lần/ngày cho đủ 7-10 ngày điều trị. Chuyển từ tiêm sang uống phải tùy trường hợp.
    – Bệnh viêm tiểu khung: Tiêm truyền tĩnh mạch 500 mg/ngày, trong 1-2 ngày, sau đó cho tiếp uống 250 mg/ngày để cho đủ 7 ngày điều trị.
  • Trẻ em (dưới 18 tuổi): Liều dùng được tính dựa vào trọng lượng cơ thể.
    – Viêm tai giữa cấp (≥ 6 tháng tuổi): Ngày thứ 1: 10 mg/kg/lần/ngày. Ngày thứ 2 đến ngày thứ 5: 5 mg/kg/lần/ngày.
    – Viêm họng, viêm amidan do S. pyogenes (liên cầu khuẩn tan huyết bêta nhóm A) (≥ 2 tuổi): 12 mg/kg/ngày uống 1 liều duy nhất trong 5 ngày.
    – Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: 15 mg/kg, 1 giờ trước khi phẫu thuật.
    – Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (≥ 6 tháng tuổi): Ngày thứ 1: 10 mg/kg (tối đa 500 mg) uống 1 liều duy nhất. Ngày thứ 2 đến ngày thứ 5: 5 mg/kg/lần/ngày (tối đa 250 mg/ngày).
    – Bệnh mắt hột: 20 mg/kg (tối đa 1 g): 1 liều duy nhất. Hoặc 20 mg/kg/lần/tuần trong 3 tuần hoặc 20 mg/kg/lần, cách 4 tuần/1 lần, tổng liều: 6 tuần.
    – Nhiễm Escherichia coli (ETEC): 10 mg/kg/lần/ngày trong 2 ngày.
    – Thương hàn và nhiễm Salmonella: 20 mg/kg (tối đa 1 g) ngày uống 1 lần, uống trong 5 – 7 ngày.
  • Người già (từ 65 tuổi trở lên)
    Có thể dùng liều như của người lớn. Vì người già có thể là người bị tiền loạn nhịp tim nên cần đặc biệt thận trọng do có nguy cơ làm tiến triển loạn nhịp và xoắn đỉnh.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa.
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Không có thông tin.

Quá liều và xử trí

Không có thông tin.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥1/10):
    Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi.
  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Tiêu hóa: phân lỏng, khó tiêu, chán ăn.
    Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất vị giác.
    Da: phát ban, ngứa.
  • Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
    Tiêu hóa: viêm dạ dày, táo bón, viêm miệng, nhiễm nấm Candida miệng.
    Thần kinh: lo lắng, kích động, mất ngủ, dị cảm.
    Da: viêm da, da khô, đổ mồ hôi.
    Khác: đau ngực, phù, khó chịu, mệt mỏi.
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
    Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy.
    Gan: viêm gan, vàng da ứ mật, suy gan (hiếm khi gây tử vong).
    Tim: kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim, xoắn đỉnh.
    Da: phù mạch, phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.
    Thần kinh: co giật, hội chứng nhược cơ.
  • Chưa rõ tần suất:
    Thận: viêm thận kẽ, suy thận cấp.
    Máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
    Khác: nhiễm nấm, nhiễm khuẩn âm đạo.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc kháng acid: Uống azithromycin ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
  • Cetirizin: Không có tương tác dược động học đáng kể.
  • Didanosin: Không ảnh hưởng đến dược động học của didanosin.
  • Digoxin (chất nền P-gp): Có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh, cần theo dõi.
  • Zidovudin: Ít ảnh hưởng đến dược động học của zidovudin, nhưng có thể làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Dẫn xuất Ergotamin: Không nên dùng đồng thời do nguy cơ nhiễm độc ergotamin.
  • Astemizol, alfentanil: Thận trọng khi dùng đồng thời.
  • Atorvastatin: Không làm thay đổi nồng độ atorvastatin, nhưng đã có báo cáo về bệnh cơ vân.
  • Carbamazepin: Không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ carbamazepin.
  • Cisaprid: Có thể gây kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.
  • Cimetidin: Không ảnh hưởng đến dược động học của azithromycin.
  • Thuốc chống đông máu dùng đường uống loại coumarin: Cần theo dõi thời gian prothrombin.
  • Cyclosporin: Có thể làm tăng nồng độ cyclosporin, cần theo dõi và điều chỉnh liều.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với azithromycin, erythromycin, bất kỳ kháng sinh macrolid hoặc ketolid nào, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cũng như với erythromycin và các macrolid khác, đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp bao gồm cả phù mạch và sốc phản vệ (hiếm khi gây tử vong). Một số trong số các phản ứng này với azithromycin đã dẫn đến các triệu chứng tái phát và cần một thời gian dài theo dõi và điều trị.
  • Do azithromycin được thải trừ chủ yếu qua gan nên thận trọng khi dùng azithromycin cho các bệnh nhân mắc các bệnh đáng kể về gan. Các trường hợp bùng phát viêm gan có khả năng đã đến suy gan đe dọa đến tính mạng đã được báo cáo cho azithromycin. Một số bệnh nhân có thể đã mắc bệnh gan từ trước hoặc đang dùng các thuốc khác gây độc gan. Trong trường hợp xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn chức năng gan, như suy nhược cơ thể nhanh chóng kèm theo vàng da, nước tiểu sẫm màu, có xu hướng chảy máu hoặc bệnh não do gan, thì nên làm ngay các kiểm tra và xét nghiệm chức năng gan. Phải ngừng dùng azithromycin nếu đã xuất hiện rối loạn chức năng gan.
  • Ở những bệnh nhân đang dùng các dẫn xuất nấm cựa gà (ergot), chứng nhiễm độc ergotamin có thể xảy ra khi dùng cùng với các kháng sinh nhóm macrolid. Không có dữ liệu liên quan đến khả năng tương tác giữa các chất dẫn xuất ergotamin và azithromycin. Tuy nhiên theo lý thuyết, có khả năng xảy ra chứng ngộ độc ergotamin, nên không nên dùng đồng thời các dẫn xuất ergot và azithromycin.
  • Bội nhiễm: Như với bất kỳ các chế phẩm kháng sinh nào, nên chú ý đến các dấu hiệu bội nhiễm các vi sinh vật không nhạy cảm như nấm. Khi có bội nhiễm, có thể cần phải ngưng dùng azithromycin và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Đã có báo cáo về tiêu chảy liên quan tới Clostridium difficile (CDAD) khi có sử dụng của hầu như tất cả các thuốc kháng khuẩn, bao gồm cả azithromycin, và mức độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Dùng các thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ sinh vật bình thường của ruột dẫn đến Clostridium difficile phát triển quá mức. Clostridium difficile sinh ra độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Các chủng C. difficile sinh độc tố cao làm bệnh nặng thêm và tử vong, do các bệnh nhiễm khuẩn này có thể khó điều trị bằng kháng sinh và có thể phải cắt bỏ đoạn ruột kết. CDAD phải được xem xét cho tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Cần thận trọng với tiền sử dùng thuốc vì đã có báo cáo CDAD xảy ra sau hơn hai tháng sau khi dùng các thuốc kháng khuẩn.
  • Ở những bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút), đã quan sát thấy azithromycin tăng 33% tiếp xúc toàn thân. Kéo dài thời gian tái phân cực của tim và khoảng QT, là biểu hiện của nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh, đã được thấy trong khi điều trị với các macrolid bao gồm cả azithromycin. Vì vậy, các trường hợp dưới đây có thể dẫn đến tăng nguy cơ loạn nhịp thất (bao gồm xoắn đỉnh) có thể dẫn đến ngừng tim, nên dùng thận trọng azithromycin cho các bệnh nhân đang bị tiền loạn nhịp tim (đặc biệt là phụ nữ và người già) như các bệnh nhân dưới đây: Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài do bẩm sinh hoặc mắc phải; Bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp của nhóm IA (quinidin và procainamid) và nhóm III (dofetilid, amiodaron và sotalol), cisaprid và terfenadin; thuốc chống loạn thần như pimozid; thuốc chống trầm cảm như citalopram; và các fluoroquinolon như moxifloxacin và levofloxacin; Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt là trong trường hợp hạ kali và hạ magnesi trong máu; Bệnh nhân có nhịp tim chậm tới rối loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng trên mặt lâm sàng.
  • Đã có báo cáo về triệu chứng trầm trọng thêm của các bệnh nhược cơ và khởi phát của hội chứng nhược cơ ở những bệnh nhân được điều trị bằng azithromycin.
  • An toàn và hiệu quả trong phòng ngừa hoặc điều trị biến chứng Mycobacterium avium ở trẻ em chưa được thiết lập.
  • Những trường hợp sau đây cần được cân nhắc trước khi kê đơn azithromycin: Azithromycin không thích hợp để điều trị các nhiễm khuẩn nặng tại những nơi cần nồng độ cao và nhanh chóng của kháng sinh trong máu. Việc lựa chọn azithromycin để điều trị cho một cá thể bệnh nhân nên tính đến sự hợp lý của việc dùng kháng sinh nhóm macrolid dựa trên chẩn đoán đầy đủ để xác định rõ nguyên nhân vi khuẩn gây nhiễm trùng theo các chỉ định đã được phê duyệt và tỷ lệ kháng azithromycin hoặc các macrolid khác. Trong khu vực có tỷ lệ kháng erythromycin A cao, việc xem xét tiến trình phát triển của mô hình của tính nhạy cảm với azithromycin và các kháng sinh khác là rất quan trọng. Như các macrolid khác, đã có báo cáo về tỷ lệ kháng thuốc cao của Streptococcus pneumoniae đối với azithromycin ở một số nước châu Âu. Điều này nên được tính đến khi điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus pneumoniae. Khi bị viêm họng do vi khuẩn, azithromycin chỉ được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp không thể dùng liệu pháp thứ nhất bằng beta-lactam.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Các tác nhân gây bệnh chính của nhiễm khuẩn mô mềm, Staphylococcus aureus, thường xuyên kháng với azithromycin. Do đó, thử nghiệm tính nhạy cảm được coi là một điều kiện tiên quyết cho việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mô mềm bằng azithromycin.
  • Nhiễm khuẩn vết bỏng: Azithromycin không được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn vết bỏng.
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục: Trong trường hợp các bệnh lây truyền qua đường tình dục, cần loại trừ có nhiễm khuẩn đồng thời T. palladium.
  • Bệnh thần kinh hoặc tâm thần: Nên dùng thận trọng azithromycin cho những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh hoặc tâm thần.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng azithromycin ở phụ nữ mang thai. Trong nghiên cứu độc tính sinh sản ở động vật, azithromycin có thể qua được nhau thai, nhưng không quan sát thấy tác dụng gây quái thai. Tính an toàn khi dùng azithromycin trong thời gian mang thai chưa được xác nhận. Do đó chỉ dùng azithromycin trong khi mang thai nếu lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ gây ra. Khả năng sinh sản: Trong các nghiên cứu sinh sản tiến hành ở chuột, thấy có giảm tỉ lệ có thai sau khi dùng azithromycin. Sự liên quan của phát hiện này đối với con người thì chưa được biết.

Phụ nữ cho con bú: Đã có báo cáo azithromycin được bài tiết vào sữa mẹ, nhưng không có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ cho con bú về đặc điểm dược động học của azithromycin bài tiết vào sữa mẹ. Vì không biết liệu azithromycin có ảnh hưởng xấu tới trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hay không, do đó nên ngừng cho con bú trong khi điều trị với azithromycin. Các tác dụng phụ có thể xảy ra với trẻ bú mẹ: tiêu chảy, nhiễm nấm tại các màng nhầy, làm cho nhạy cảm. Nên bỏ sữa mẹ trong suốt quá trình điều trị cho tới 2 ngày sau khi kết thúc điều trị. Sau đó có thể cho bú lại.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ liệu về ảnh hưởng của azithromycin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên, khả năng xảy ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt và co giật nên được tính đến khi thực hiện các hoạt động này.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh macrolid thuộc nhóm azalid. Mã ATC: J01FA10.

Azithromycin là một kháng sinh macrolid thuộc nhóm azalid. Cơ chế tác dụng: Azithromycin là một azalid, một phân nhóm kháng sinh macrolid. Azithromycin ngăn cản việc tổng hợp ARN protein của vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào cấu trúc dưới phân tử của ribosomal 50S, ngăn cản sự di chuyển của chuỗi peptid từ vị trí này sang vị trí khác của ribosom. Kết quả là sự tổng hợp protein phụ thuộc ARN của vi khuẩn nhạy cảm với thuốc bị ngăn chặn. Mối quan hệ dược động học/ dược lực học (PK/PD): Đối với azithromycin, tỷ lệ AUC/MIC (Diện tích dưới đường cong/ Nồng độ ức chế tối thiểu) là tham số PK/PD chính có tương quan nhiều nhất với hiệu quả điều trị của azithromycin. Cơ chế kháng thuốc: Vi khuẩn đề kháng với azithromycin có thể là đặc tính sẵn có của vi khuẩn hoặc do mắc phải. Có ba cơ chế chính kháng thuốc của vi khuẩn: sự thay đổi điểm đích, sự thay đổi trong vận chuyển thuốc kháng sinh và sự biến đổi kháng sinh. Có sự kháng chéo giữa Streptococcus pneumoniae, Streptococcus tán huyết nhóm A, Enterococcus faecalis và Staphylococcus aureus, bao gồm cả S. aureus kháng methicillin với erythromycin, azithromycin, các macrolid và lincosamid khác.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sinh khả dụng khi uống azithromycin đạt khoảng 37%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2-3 giờ (Cmax sau khi uống liều đơn 500 mg đạt khoảng 0,4 µg/ml).
Phân bố: Các nghiên cứu dược động học đã cho thấy rằng nồng độ azithromycin ở mô cao hơn đáng kể so với nồng độ trong huyết tương (lên đến 50 lần so với nồng độ tối đa quan sát được trong huyết tương). Điều này cho thấy, thuốc có ái lực cao với các mô (ở trạng thái ổn định thể tích phân bố khoảng 31 lít/kg). Nồng độ tại các mô đích như phổi, amidan, và tuyến tiền liệt cao hơn MIC90 ở một số vi khuẩn sau khi uống liều 500 mg. Ở liều khuyến cáo không thấy có hiện tượng tích lũy trong huyết thanh. Tích lũy xuất hiện trong các mô, nơi có nồng độ cao hơn nhiều so với trong huyết thanh. Ba ngày sau khi uống liều duy nhất 500 mg hoặc các liều nhỏ, nồng độ đo được tại phổi là 1,3-4,8 µg/g, tại tuyến tiền liệt là 0,6-2,3 µg/g, tại amidan là 2,0-2,8 µg/g và tại huyết thanh là 0-0,3 µg/ml. Trong các thử nghiệm in vitro và in vivo, azithromycin tích lũy trong các đại thực bào, sự thực bào kích thích giải phóng thuốc. Trong các thí nghiệm trên động vật, quá trình này góp phần vào sự tích lũy azithromycin vào mô. Lượng azithromycin gắn với protein huyết thanh là biến đổi và phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết thanh thay đổi từ 50% ở nồng độ 0,05 mg/lít đến 12% ở nồng độ 0,5 mg/lít, tùy thuộc vào nồng độ trong huyết thanh.
Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương phản ánh rõ thời gian bán thải của thuốc khỏi các mô là từ 2-4 ngày. Khoảng 12% liều tiêm tĩnh mạch được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không thay đổi trong khoảng thời gian 3 ngày; phần lớn trong 24 giờ đầu tiên. Nồng độ azithromycin lên đến 237 mg/ml trong dịch mật của người đã được tìm thấy sau 2 ngày sau liệu trình điều trị 5 ngày. Mười chất chuyển hóa đã được xác định (được tạo thành bằng cách demethyl hóa N- và O-, hydroxyl hóa desosamin và vòng aglycon, và chia cắt các liên hợp cladinose). Các nghiên cứu cho thấy các chất chuyển hóa không có tác dụng kháng khuẩn của azithromycin.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.