Thuốc viên nén Zimax APC 500mg là gì?
Zimax APC 500 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid thuộc phân nhóm azalid, bào chế dạng viên nén dài bao phim, mỗi viên chứa azithromycin 500,0 mg (dưới dạng azithromycin dihydrat 524,0 mg). Azithromycin ngăn cản việc tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào cấu trúc dưới phân tử của ribosom 50S, ngăn cản sự di chuyển của chuỗi peptid.
Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A sản xuất, dùng cho người lớn và trẻ em từ 45 kg trở lên để điều trị nhiều nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp trên và dưới, da, và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng như nhiễm Mycobacterium avium complex.
Câu hỏi thường gặp
Zimax APC 500 là thuốc gì?
Zimax APC 500 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid (azalid), chứa azithromycin 500 mg dạng viên nén bao phim, do Ampharco U.S.A sản xuất. Thuốc ngăn cản tổng hợp protein vi khuẩn qua liên kết với ribosom 50S.
Zimax APC 500 được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định điều trị viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, một số bệnh lây qua đường tình dục, và nhiễm Mycobacterium avium complex ở bệnh nhân HIV.
Zimax APC 500 dùng như thế nào?
Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, uống với nửa cốc nước. Người lớn: ngày 1 uống 500 mg, ngày 2-5 uống 250 mg/ngày (đa số chỉ định). Trẻ em dùng theo cân nặng, chỉ dùng viên nén cho trẻ từ 45 kg trở lên.
Zimax APC 500 có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất phổ biến là tiêu chảy; phổ biến có đau bụng, nôn, buồn nôn. Ít gặp có chóng mặt, buồn ngủ, phát ban, viêm gan, đau khớp. Hiếm gặp hoặc chưa rõ tần suất có phản ứng phản vệ, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, suy gan, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Zimax APC 500 không?
Chỉ dùng khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ do tính an toàn trong thai kỳ chưa được xác nhận. Azithromycin bài tiết vào sữa mẹ nên nên ngừng cho con bú trong khi điều trị và tới 2 ngày sau khi kết thúc. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Zimax APC 500 viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat 524,0 mg) | 500,0 mg | Hoạt chất |
| Pregelatinized starch, Calci hydrogen phosphat, Natri croscarmellose, Talc, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, Hydrogenated castor oil, Opadry II white | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim, màu trắng, một mặt có logo dập trên viên, một mặt có đường bẻ viên.
Công dụng
Công dụng của Zimax APC 500
Chỉ định
Zimax APC 500 được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với azithromycin:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới nhẹ và vừa (do H. influenzae, M. catarrhalis, S. pneumoniae, S. pyogenes): viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng từ vừa đến nặng, đợt cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc của da do S. aureus, S. pyogenes hoặc S. agalactiae (Streptococcus nhóm B).
- Bệnh lây qua đường tình dục: bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi; bệnh lậu không biến chứng do N. gonorrhoeae nhạy cảm; viêm niệu quản không do lậu cầu.
- Nhiễm Chlamydia trachomatis ở hệ tiết niệu sinh dục; viêm phổi do C. trachomatis ở trẻ em; bệnh mắt hột; viêm cấp các cơ quan trong tiểu khung do C. trachomatis.
- Nhiễm Legionella pneumophila.
- Nhiễm phức hợp Mycobacterium avium (MAC): dự phòng tiên phát nhiễm MAC lan tỏa; điều trị dự phòng và tái phát do nhiễm MAC lan tỏa; điều trị nhiễm MAC ở phổi ở người lớn HIV âm tính.
- Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm Viridans ở người dị ứng với penicillin.
- Ho gà do Bordetella pertussis.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Zimax APC 500
Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống thuốc với một nửa cốc nước. Viên nén bao phim Zimax APC 500 không phù hợp cho trẻ em dưới 45 kg; dạng bào chế khác sẽ phù hợp với nhóm bệnh nhân này.
Liều dùng
Người lớn (18 đến dưới 65 tuổi):
- Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng nhẹ hoặc vừa, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: ngày 1 uống 500 mg 1 liều duy nhất; ngày 2 đến ngày 5 uống 250 mg/lần/ngày (tổng liều 5 ngày là 1500 mg).
- Viêm niệu quản và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis (không do lậu cầu) hoặc bệnh hạ cam: 1 liều duy nhất 1 g.
- Bệnh lậu (khi không có thuốc khác tốt hơn): 1 liều duy nhất 2 g, phải theo dõi ít nhất 30 phút, nên uống cùng thức ăn.
- Nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC) – dự phòng tiên phát ở người lớn/thiếu niên nhiễm HIV giai đoạn muộn: 1,2 g/1 lần/tuần, thường đơn độc hoặc phối hợp rifabutin 300 mg/ngày.
- Điều trị và dự phòng tái phát nhiễm MAC lan tỏa: 600 mg/1 lần/ngày, phối hợp ethambutol (15 mg/kg/ngày).
- Điều trị nhiễm MAC ở phổi: 500 – 600 mg/lần, 3 lần/tuần, phối hợp ethambutol và rifampin.
Trẻ em (dưới 18 tuổi, tính theo cân nặng):
- Viêm tai giữa cấp (≥ 6 tháng tuổi): ngày 1: 10 mg/kg/lần; ngày 2-5: 5 mg/kg/lần/ngày.
- Viêm họng, viêm amidan do S. pyogenes (≥ 2 tuổi): 12 mg/kg/ngày, liều duy nhất, trong 5 ngày.
- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (≥ 6 tháng tuổi): ngày 1: 10 mg/kg (tối đa 500 mg); ngày 2-5: 5 mg/kg/lần/ngày (tối đa 250 mg/ngày).
- Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: 15 mg/kg, 1 giờ trước khi phẫu thuật.
Người già (từ 65 tuổi trở lên): có thể dùng liều như người lớn; cần đặc biệt thận trọng do nguy cơ tiến triển loạn nhịp và xoắn đỉnh.
Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh cho suy thận nhẹ đến vừa. Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh cho suy gan nhẹ đến vừa.
Tác dụng phụ
- Rất phổ biến (≥1/10):
Tiêu hóa: tiêu chảy. - Phổ biến (≥1/100 đến <1/10):
Tiêu hóa: đau bụng, nôn, buồn nôn.
Chỉ số xét nghiệm: giảm bạch cầu lympho, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bicarbonat máu. - Ít gặp:
Nhiễm khuẩn: nhiễm nấm candida, nhiễm khuẩn âm đạo, viêm họng, viêm dạ dày ruột.
Máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin.
Miễn dịch: phù, quá mẫn.
Tâm thần: bồn chồn, mất ngủ.
Thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, loạn vị giác.
Thính giác: rối loạn thính giác, chóng mặt.
Tim mạch: đau ngực, đỏ bừng.
Hô hấp: khó thở, chảy máu cam.
Tiêu hóa: khó tiêu, đầy hơi, khó nuốt, khô miệng, ợ hơi, loét miệng, tăng tiết nước bọt.
Gan mật: viêm gan.
Da: phát ban, ngứa, viêm da.
Cơ xương: đau khớp.
Sinh sản: viêm tinh hoàn.
Toàn thân: đau ngực, phù, suy nhược, khó chịu, mệt mỏi. - Hiếm gặp:
Tâm thần: kích động, rối loạn ám ảnh cưỡng bức.
Da: nhạy cảm với ánh sáng.
Gan mật: chức năng gan bất thường, vàng da ứ mật. - Không rõ tần suất:
Miễn dịch: phản ứng phản vệ.
Thần kinh: co giật, giảm cảm giác, tăng động, mất khứu giác/vị giác.
Thị giác: giảm thị lực.
Thính giác: giảm thính lực (gồm điếc và/hoặc ù tai).
Tim mạch: xoắn đỉnh, loạn nhịp tim (gồm nhịp nhanh thất), kéo dài khoảng QT.
Mạch máu: hạ huyết áp.
Hô hấp: viêm phổi kẽ.
Tiêu hóa: viêm tụy, đổi màu lưỡi.
Gan mật: suy gan (hiếm khi tử vong), viêm gan tối cấp, hoại tử gan.
Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.
Thận: suy thận cấp, viêm thận kẽ. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Ergotamin: do khả năng nhiễm độc ergotamin, không nên dùng đồng thời azithromycin với dẫn xuất ergot.
- Digoxin (chất nền P-gp): có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của chất nền P-glycoprotein như digoxin khi dùng đồng thời.
- Cyclosporin: Cmax và AUC của cyclosporin tăng lên đáng kể khi dùng đồng thời với azithromycin liều 500 mg/ngày x 3 ngày; cần thận trọng, theo dõi và điều chỉnh liều.
- Thuốc chống đông máu đường uống loại coumarin (warfarin): sau khi lưu hành có báo cáo về hiệu lực chống đông tăng lên; cần theo dõi thời gian prothrombin.
- Cisaprid: cisaprid chuyển hóa qua CYP3A4, macrolid ức chế enzym này nên dùng đồng thời có thể gây kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.
- Atorvastatin, astemizol, alfentanil, carbamazepin, cimetidin, cetirizin, didanosin, zidovudin và các thuốc chuyển hóa qua cytochrom P450 khác: các nghiên cứu tương tác dược động học nhìn chung không cho thấy thay đổi có ý nghĩa lâm sàng; azithromycin không tương tác đáng kể với hệ thống cytochrom P450 ở gan.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với azithromycin, erythromycin, bất kỳ kháng sinh macrolid hoặc ketolid nào, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp bao gồm phù mạch và sốc phản vệ (hiếm khi gây tử vong); một số phản ứng dẫn đến triệu chứng tái phát cần theo dõi và điều trị lâu dài.
- Azithromycin thải trừ chủ yếu qua gan nên thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh gan đáng kể. Đã có báo cáo bùng phát viêm gan có khả năng dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng; ngừng dùng nếu xuất hiện rối loạn chức năng gan (suy nhược nhanh kèm vàng da, nước tiểu sẫm màu, xu hướng chảy máu hoặc bệnh não gan).
- Ở bệnh nhân dùng dẫn xuất nấm cựa gà (ergot), khả năng ngộ độc ergotamin tăng khi dùng cùng kháng sinh macrolid; không nên dùng đồng thời.
- Bội nhiễm: cần chú ý dấu hiệu bội nhiễm với vi sinh vật không nhạy cảm như nấm; có thể cần ngừng azithromycin và điều trị thích hợp.
- Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile (CDAD): mức độ từ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong; cần xem xét ở mọi bệnh nhân tiêu chảy sau dùng kháng sinh, kể cả hơn 2 tháng sau điều trị.
- Suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút): tăng 33% mức phơi nhiễm toàn thân với azithromycin.
- Kéo dài khoảng QT: nguy cơ loạn nhịp thất (gồm xoắn đỉnh) và ngừng tim; thận trọng ở bệnh nhân tiền loạn nhịp tim (đặc biệt phụ nữ và người già), khoảng QT kéo dài bẩm sinh/mắc phải, đang dùng thuốc kéo dài QT khác, rối loạn điện giải, nhịp tim chậm/loạn nhịp/suy tim nặng.
- Đã có báo cáo về trầm trọng thêm triệu chứng nhược cơ và khởi phát hội chứng nhược cơ ở bệnh nhân điều trị azithromycin.
- An toàn và hiệu quả trong phòng ngừa hoặc điều trị nhiễm MAC ở trẻ em chưa được thiết lập.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu đầy đủ về sử dụng azithromycin ở phụ nữ mang thai. Trong nghiên cứu độc tính sinh sản ở động vật, azithromycin có thể qua nhau thai nhưng không quan sát thấy tác dụng gây quái thai; tính an toàn khi dùng trong thai kỳ chưa được xác nhận. Chỉ dùng nếu lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ. Trong nghiên cứu sinh sản ở chuột, ghi nhận giảm tỉ lệ có thai sau khi dùng azithromycin; sự liên quan với con người chưa được biết.
Phụ nữ cho con bú: Azithromycin được báo cáo bài tiết vào sữa mẹ nhưng chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ và kiểm soát; nên ngừng cho con bú trong khi điều trị và tới 2 ngày sau khi kết thúc điều trị. Tác dụng phụ có thể xảy ra với trẻ bú mẹ: tiêu chảy, nhiễm nấm màng nhầy, mẫn cảm.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có dữ liệu về ảnh hưởng của azithromycin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khả năng xảy ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt và co giật nên được tính đến khi thực hiện các hoạt động này.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh macrolid thuộc nhóm azalid. Mã ATC: J01FA10.
Cơ chế tác dụng: Azithromycin ngăn cản việc tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào cấu trúc dưới phân tử của ribosom 50S, ngăn cản sự di chuyển của chuỗi peptid từ vị trí này sang vị trí khác của ribosom.
Mối quan hệ PK/PD: Tỷ lệ AUC/MIC là tham số tương quan nhiều nhất với hiệu quả điều trị của azithromycin.
Cơ chế kháng thuốc: ba cơ chế chính gồm thay đổi điểm đích, thay đổi vận chuyển kháng sinh, và biến đổi kháng sinh. Có kháng chéo giữa Streptococcus pneumoniae, Streptococcus tán huyết nhóm A, Enterococcus faecalis và Staphylococcus aureus (kể cả MRSA) với erythromycin, azithromycin và các macrolid/lincosamid khác.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng khoảng 37%, nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau 2-3 giờ (Cmax sau liều đơn 500 mg khoảng 0,4 µg/ml).
Phân bố: Nồng độ ở mô cao hơn đáng kể so với huyết tương (lên đến 50 lần), thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 31 lít/kg; nồng độ tại phổi, amidan, tuyến tiền liệt cao hơn MIC90 của nhiều vi khuẩn sau liều 500 mg. Gắn kết với protein huyết thanh thay đổi từ 50% (0,05 mg/lít) đến 12% (0,5 mg/lít).
Thải trừ: Thời gian bán thải huyết tương 2-4 ngày; khoảng 12% liều tiêm tĩnh mạch bài tiết qua nước tiểu dạng không đổi trong 3 ngày. Mười chất chuyển hóa đã được xác định, không có tác dụng kháng khuẩn.
Suy thận: ở bệnh nhân suy thận nặng, Cmax và AUC0-120 tăng tương ứng 61% và 35% so với bình thường.
Suy gan: không có thay đổi rõ ràng về dược động học ở suy gan nhẹ đến trung bình.
Người già: AUC cao hơn 29% sau 5 ngày điều trị so với người trẻ, không có ý nghĩa lâm sàng, không cần điều chỉnh liều.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



























