• Trang chủ
  • Thuốc Zinnat Cefuroxim axetil 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Anh Quốc Thương hiệu: Sandoz

Thuốc Zinnat Cefuroxim axetil 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Cefuroxim axetil 500 mg
Nhà sản xuất Glaxo Operations UK Limited
Số đăng ký VN-20514-17
Nước sản xuất Anh Quốc
Mô tả ngắn Chỉ định Zinnat 500mg được chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai – mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn. Nhiễm khuẩn niệu- sinh dục như viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo. Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở. Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung. Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Cefuroxim cũng có ở dạng muối natri (Zinacef) dùng đường tiêm truyền. Khi
Hạn sử dụng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Sandoz là gì?

Thành phần

Zinnat 500mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefuroxim axetil 500 mg Tương đương 500 mg cefuroxim

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Zinnat 500mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai – mũi – họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
  • Nhiễm khuẩn niệu- sinh dục như viêm thận – bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
  • Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
  • Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
  • Cefuroxim cũng có ở dạng muối natri (Zinacef) dùng đường tiêm truyền. Khi thích hợp, Zinnat có hiệu quả khi sử dụng tiếp nối sau điều trị khởi đầu bằng Zinacef đường tiêm truyền sau điều trị viêm phổi và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc Zinnat 500mg dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Thuốc Zinnat uống vào sau bữa ăn để đạt hấp thu tối ưu. Không nhai hoặc bẻ viên thuốc.

Liều dùng

  • Người lớn:
    – Hầu hết các nhiễm khuẩn: 250mg x 2 lần/ngày
    – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 125mg x 2 lần/ngày
    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản: 250 mg x 2 lần/ngày
    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi: 500mg x 2 lần/ngày
    – Viêm thận – bể thận: 250mg x 2 lần/ngày
    – Lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1g
    – Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày)
    – Điều trị tiếp nối viêm phổi: 1,5g Zinacef (cefuroxim natri) x 3 hoặc x 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng Zinnat (Cefuroxim acetyl) đường uống 500mg x 2 lần/ngày trong 7 – 10 ngày.
    – Điều trị tiếp nối những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: 750mg Zinacef x 3 hoặc x 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng Zinnat (Cefuroxim acetyl) đường uống 500mg x 2 lần/ngày trong 7 – 10 ngày.
  • Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:
    – Hầu hết các nhiễm khuẩn: 125mg (1 viên 125mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 250mg x 2 lần/ngày
    – Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn: 250mg (1 viên 250mg hoặc 2 viên 125mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 500mg x 2 lần/ngày
    – Viêm thận – bể thận: 250mg x 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày
  • Suy thận:
    – Độ thanh thải Creatinin ≥ 30 ml/phút: Không cần thiết điều chỉnh liều chuẩn 125mg đến 500mg x 2 lần/ngày
    – Độ thanh thải Creatinin 10 – 29 ml/phút: Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ
    – Độ thanh thải Creatinin < 10 ml/phút: Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ
    – Trong khi thẩm phân máu: Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Các dấu hiệu và triệu chứng: Có thể gây kích thích não dẫn đến co giật. Điều trị: Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Đau đầu, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, phát triển quá mức nấm Candida, tăng bạch cầu ái toan, tăng thoáng qua men gan.
  • Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
    Nôn, xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng), ban trên da.
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
    Mày đay, ngứa, viêm đại tràng giả mạc.
  • Rất hiếm gặp (<1/10.000):
    Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ, vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại ban).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của Zinnat so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
  • Tương tự như nhiều kháng sinh khác, Zinnat có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm hấp thu oestrogen, và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai khi dùng đường uống.
  • Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanid, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase hay hexokinase để xác định nồng độ glucose huyết/ huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng Zinnat. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm định lường creatinin bằng phương pháp alkalin picrat.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn (sốc phản vệ) với kháng sinh nhóm betalactam.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
  • Thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các betalactam khác.
  • Cũng như các kháng sinh khác, dùng Zinnat có thể gây phát triển quá mức nấm candida. Sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm khác (Enterococci, Clostridium difficile). Khi đó có thể cần phải ngừng điều trị.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt, nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.
  • Đã gặp phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi dùng Zinnat để điều trị bệnh Lyme, là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của Zinnat đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi.
  • Trong liệu trình điều trị tiếp nối thời điểm chuyển sang điều trị đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh liên quan. Nếu không có cải thiện lâm sàng trong 72 giờ, cần tiếp tục liệu trình điều trị bằng đường tiêm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Nên thận trọng trong những tháng đầu của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Cefuroxim được tiết vào sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi dùng Zinnat cho những người mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có khả năng gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin. Mã ATC: Không có.

Cefuroxim axetil được thủy phân bởi esterase thành cefuroxim, chất kháng khuẩn có hoạt tính. Cefuroxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng sự gắn kết với các protein liên kết với penicillin(PBP). Điều này làm gián đoạn sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (peptidoglycan).

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, Zinnat được hấp thu chậm từ đường tiêu hoá và bị thuỷ phân nhanh trong niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng cefuroxim vào vòng tuần hoàn. Hấp thu tối ưu xảy ra khi thuốc được uống ngay sau bữa ăn. Sau khi uống viên nén Zinnat nồng độ đỉnh trong huyết thanh 7,0 mg/l đối với liều 500mg, xuất hiện sau khoảng 2-3 giờ sau khi thuốc được uống với thức ăn.
Phân bố: Liên kết protein được ghi nhận khác nhau từ 33 đến 50% phụ thuộc vào phương pháp sử dụng.
Chuyển hóa: Cefuroxim không bị chuyển hoá.
Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết thanh khoảng 1 – 1,5 giờ. Cefuroxim được thải trừ bằng lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid làm tăng khoảng 50% diện tích dưới đường cong của nồng độ huyết thanh trung bình theo thời gian.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.