• Trang chủ
  • Thuốc Zinnat Cefuroxim axetil 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Zinnat

Thuốc Zinnat Cefuroxim axetil 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Cefuroxim 500 mg
Nhà sản xuất Glaxo Operations UK
Số đăng ký VN-20514-17
Nước sản xuất Anh
Mô tả ngắn Zinnat 500mg là kháng sinh cephalosporin chứa cefuroxim 500 mg (dạng cefuroxim axetil), dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, đường niệu - sinh dục, da và mô mềm, bệnh lậu và bệnh Lyme do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nén bao phim, uống sau bữa ăn, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Zinnat 500mg là gì?

Zinnat 500mg là thuốc kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin dùng đường uống, mỗi viên chứa 500 mg cefuroxim dưới dạng cefuroxim axetil. Cefuroxim axetil được thủy phân bởi esterase thành cefuroxim – chất kháng khuẩn có hoạt tính; cefuroxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng sự gắn kết với các protein liên kết với penicillin (PBP), làm gián đoạn sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (peptidoglycan). Thuốc bền vững với hầu hết beta-lactamase và có hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Thuốc do Glaxo Operations UK Limited (Anh Quốc) sản xuất, phân phối bởi Công ty TNHH Sandoz Việt Nam, bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên. Zinnat 500mg được dùng để điều trị những nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, niệu – sinh dục, da và mô mềm, bệnh lậu và bệnh Lyme do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Câu hỏi thường gặp

Zinnat 500mg là thuốc gì?

Zinnat 500mg là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin dùng đường uống, chứa hoạt chất cefuroxim 500 mg (dưới dạng cefuroxim axetil), có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, niệu – sinh dục, da và mô mềm, bệnh lậu và bệnh Lyme do vi khuẩn nhạy cảm.

Zinnat 500mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng), đường hô hấp dưới (viêm phổi, viêm phế quản cấp và đợt cấp viêm phế quản mạn), niệu – sinh dục (viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo), da và mô mềm, bệnh lậu và bệnh Lyme giai đoạn sớm.

Zinnat 500mg dùng như thế nào?

Uống nguyên viên sau bữa ăn, không nhai hoặc bẻ viên. Người lớn: hầu hết nhiễm khuẩn 250 mg x 2 lần/ngày; nhiễm khuẩn hô hấp dưới nặng hoặc nghi viêm phổi 500 mg x 2 lần/ngày; nhiễm khuẩn tiết niệu 125 mg x 2 lần/ngày; lậu không biến chứng liều duy nhất 1 g; bệnh Lyme 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày. Một đợt điều trị thường 7 ngày. Bệnh nhân suy thận cần giãn khoảng cách liều.

Zinnat 500mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là đau đầu, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, phát triển quá mức nấm Candida, tăng bạch cầu ái toan, tăng thoáng qua men gan. Ít gặp có nôn, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, ban trên da. Hiếm và rất hiếm gặp có viêm đại tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, vàng da ứ mật, viêm gan, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Zinnat 500mg không?

Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng gây quái thai, nhưng nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ. Cefuroxim được tiết vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Zinnat 500mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefuroxim (dưới dạng cefuroxim axetil) 500 mg Hoạt chất
Cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri tuýp A, natri lauryl sulphat, dầu thực vật hydrogen hóa, silicon dioxid keo, hypromellose, propylen glycol, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, Opaspray M-1-7120 J vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim, hình thuôn dài, màu trắng đến trắng đục, hai mặt lồi, một mặt có khắc “GXEG2” và một mặt trơn.

Công dụng

Công dụng của Zinnat 500mg

Chỉ định

Zinnat được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
  • Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục như viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
  • Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
  • Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Khi thích hợp, Zinnat có hiệu quả khi sử dụng tiếp nối sau điều trị khởi đầu bằng Zinacef (cefuroxim natri) đường tiêm truyền trong điều trị viêm phổi và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Zinnat 500mg

Thuốc dùng đường uống. Không nhai hoặc bẻ viên thuốc. Uống Zinnat vào sau bữa ăn để đạt hấp thu tối ưu. Một đợt điều trị thường là bảy ngày (trong phạm vi 5 đến 10 ngày).

Liều dùng

Người lớn:

  • Hầu hết các nhiễm khuẩn: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 125 mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi: 500 mg x 2 lần/ngày.
  • Viêm thận – bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Lậu không biến chứng: liều duy nhất 1 g.
  • Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày).

Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:

  • Hầu hết các nhiễm khuẩn: 125 mg (1 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn: 250 mg (1 viên 250 mg hoặc 2 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 500 mg x 2 lần/ngày.
  • Viêm thận – bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày.

Không nên nghiền nát viên nén Zinnat; những bệnh nhân không thể nuốt được viên thuốc có thể uống Zinnat hỗn dịch.

Bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải creatinin T1/2 (giờ) Liều khuyến cáo
≥ 30 ml/phút 1,4 – 2,4 Không cần điều chỉnh liều chuẩn 125 mg đến 500 mg x 2 lần/ngày
10 – 29 ml/phút 4,6 Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ
< 10 ml/phút 16,8 Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ
Trong khi thẩm phân máu 2 – 4 Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân

Quên liều

Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Quá liều các cephalosporin có thể gây kích thích não dẫn đến co giật. Điều trị: nồng độ cefuroxim trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.

Tác dụng phụ

  • Nói chung tác dụng phụ do Zinnat chỉ có tính chất nhẹ và thoáng qua.
  • Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, phát triển quá mức nấm Candida, tăng bạch cầu ái toan, tăng thoáng qua các men gan (ALT, AST, LDH).
  • Ít gặp: nôn, xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng), ban trên da.
  • Hiếm gặp: mày đay, ngứa, viêm đại tràng giả mạc.
  • Rất hiếm gặp: sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phù mạch, phản vệ, thiếu máu tan máu, vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại ban).
  • Cephalosporin là nhóm thuốc dễ được hấp thu trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc, tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm gây thiếu máu tan máu.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của Zinnat so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
  • Tương tự nhiều kháng sinh khác, Zinnat có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai khi dùng đường uống.
  • Sử dụng đồng thời với probenecid làm tăng khoảng 50% diện tích dưới đường cong của nồng độ huyết thanh trung bình theo thời gian.
  • Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanid, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương; kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm định lượng creatinin bằng phương pháp alkalin picrat.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn (sốc phản vệ) với kháng sinh nhóm beta-lactam (các penicillin, monobactam hay carbapenem).

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các beta-lactam khác.
  • Cũng như các kháng sinh khác, dùng Zinnat có thể gây phát triển quá mức nấm Candida; sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm khác (Enterococci, Clostridium difficile), khi đó có thể cần ngừng điều trị.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh, mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; nếu xảy ra tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt, nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.
  • Đã gặp phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi dùng Zinnat để điều trị bệnh Lyme, là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của Zinnat đối với xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi; phản ứng này thường gặp khi điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh và thường tự khỏi.
  • Trong liệu trình điều trị tiếp nối, nếu không có cải thiện lâm sàng trong 72 giờ, cần tiếp tục liệu trình điều trị bằng đường tiêm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai do Zinnat gây ra, nhưng cũng như những thuốc khác, nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Cefuroxim được tiết vào sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi dùng Zinnat cho những người mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có khả năng gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Cefuroxim axetil được thủy phân bởi esterase thành cefuroxim, chất kháng khuẩn có hoạt tính. Cefuroxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng sự gắn kết với các protein liên kết với penicillin (PBP), làm gián đoạn sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (peptidoglycan). Những vi khuẩn thường nhạy cảm gồm vi khuẩn Gram dương hiếu khí (Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, tụ cầu không có men coagulase nhạy cảm với methicillin, Streptococcus pyogenes, liên cầu beta tan máu), vi khuẩn Gram âm hiếu khí (Haemophilus influenzae bao gồm các chủng kháng ampicillin, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoea bao gồm các chủng sinh và không sinh men penicilinase), vi khuẩn Gram dương kỵ khí (Peptostreptococcus spp., Propionibacterium spp.) và xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Một số vi khuẩn có thể gặp vấn đề về kháng thuốc mắc phải như Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Klebsiella spp., Proteus mirabilis. Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc gồm Enterococcus spp., Listeria monocytogenes, Acinetobacter spp., Pseudomonas spp., Serratia spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, các loài Chlamydia, Mycoplasma và Legionella.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, Zinnat được hấp thu chậm từ đường tiêu hóa và bị thủy phân nhanh trong niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng cefuroxim vào vòng tuần hoàn; hấp thu tối ưu xảy ra khi thuốc được uống ngay sau bữa ăn. Sau khi uống viên nén, nồng độ đỉnh trong huyết thanh 7,0 mg/l đối với liều 500 mg, xuất hiện sau khoảng 2 – 3 giờ khi uống với thức ăn.
Phân bố: Liên kết protein khác nhau từ 33 đến 50% phụ thuộc vào phương pháp sử dụng.
Chuyển hóa: Cefuroxim không bị chuyển hóa.
Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết thanh khoảng 1 – 1,5 giờ. Cefuroxim được thải trừ bằng lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận; sử dụng đồng thời với probenecid làm tăng khoảng 50% diện tích dưới đường cong. Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải tăng lên và nên điều chỉnh liều; ở bệnh nhân thẩm phân máu, ít nhất 60% tổng lượng cefuroxim trong cơ thể sẽ bị thải trừ trong giai đoạn thẩm phân kéo dài 4 tiếng nên cần uống thêm 1 liều đơn sau khi kết thúc thẩm phân.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.