Thuốc viên nén Polzycyna 500mg là gì?
Polzycyna 500mg là thuốc kháng sinh nhóm macrolid thuộc phân nhóm azalid, bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 500 mg azithromycin (dưới dạng dihydrat). Cơ chế tác dụng dựa trên sự ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách liên kết với tiểu đơn vị 50S của ribosom, ức chế sự chuyển vị của các peptid.
Thuốc do Adamed Pharma S.A. (Ba Lan) sản xuất, dùng cho người lớn và trẻ em trên 45 kg để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, và nhiễm khuẩn Chlamydia trachomatis không biến chứng.
Câu hỏi thường gặp
Polzycyna 500mg là thuốc gì?
Polzycyna 500mg là thuốc kháng sinh nhóm macrolid (azalid), chứa azithromycin 500 mg dạng viên nén bao phim, do Adamed Pharma (Ba Lan) sản xuất. Thuốc ức chế tổng hợp protein vi khuẩn qua liên kết với ribosom 50S.
Polzycyna 500mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định điều trị viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp do vi khuẩn, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cộng đồng nhẹ đến trung bình, nhiễm khuẩn da và mô mềm, và nhiễm khuẩn Chlamydia trachomatis không biến chứng.
Polzycyna 500mg dùng như thế nào?
Uống với 1 cốc nước, trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ, không bẻ viên. Đa số chỉ định: tổng liều 1,5 g trong 3 hoặc 5 ngày. Nhiễm Chlamydia không biến chứng: liều duy nhất 1 g.
Polzycyna 500mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Phổ biến có tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn. Không phổ biến có nhiễm nấm Candida, phát ban, đau đầu, chóng mặt, đau cơ – khớp. Hiếm hoặc chưa xác định có phản ứng phản vệ, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, suy gan, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Polzycyna 500mg không?
Chỉ nên dùng trong thai kỳ nếu lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ do tính an toàn chưa được xác nhận. Nên ngưng cho con bú khi đang điều trị vì azithromycin đi vào sữa mẹ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Polzycyna 500mg viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Azithromycin (ở dạng dihydrat) | 500 mg | Hoạt chất |
| Cellulose vi tinh thể 101 và 102, povidon K90, natri croscarmellose, natri lauryl sulphat, silicon dioxid keo, magnesi stearat, hydromellose E5 và E15, hydroxypropyl cellulose, macrogol 8000, opaspray K-1R-4210A, indigotin | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tròn, màu xanh đậm, hai mặt lồi.
Công dụng
Công dụng của Polzycyna 500mg
Chỉ định
Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi sinh vật nhạy cảm với azithromycin:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp.
- Viêm tai giữa cấp do vi khuẩn.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm phổi cộng đồng mức độ nhẹ đến trung bình.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ đến trung bình, ví dụ viêm nang lông, viêm quầng, viêm mô tế bào.
- Bệnh lây qua đường tình dục: nhiễm khuẩn Chlamydia trachomatis không biến chứng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Polzycyna 500mg
Sử dụng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Dùng đường uống, không bẻ viên, uống với 1 cốc nước, uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 45 kg – nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, viêm tai, nhiễm khuẩn da và mô mềm: tổng liều 1,5 g trong 3 ngày (mỗi ngày 500 mg); hoặc tổng liều 1,5 g trong 5 ngày (500 mg ngày đầu tiên, 250 mg từ ngày 2 đến ngày 5).
- Nhiễm khuẩn Chlamydia trachomatis không biến chứng: liều duy nhất 1 g (2 viên 500 mg).
- Viêm mô tế bào: tổng liều 6 g: uống 1 viên 500 mg/ngày trong 3 ngày đầu, tiếp theo uống 1 viên 500 mg mỗi tuần trong 9 tuần.
- Người cao tuổi: dùng cùng liều như người lớn; đặc biệt thận trọng do nguy cơ mắc rối loạn nhịp tim và xoắn đỉnh.
- Suy thận: không cần điều chỉnh liều khi suy thận nhẹ đến trung bình (GFR 10 – 80 ml/phút); không có đủ dữ liệu khi độ thanh thải creatinin dưới 40 ml/phút.
- Suy gan: cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình; không nên dùng ở người suy gan nặng.
Quá liều và xử trí
Các tác dụng có hại khi dùng cao hơn liều khuyến cáo tương tự như khi dùng liều bình thường. Triệu chứng điển hình khi quá liều kháng sinh nhóm macrolid gồm mất thính giác khả nghịch, buồn nôn nặng, nôn mửa và tiêu chảy. Điều trị: có thể chỉ định than hoạt tính, điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ chức năng quan trọng theo yêu cầu.
Tác dụng phụ
- Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10):
Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn.
Xét nghiệm: giảm bạch cầu lympho, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bicarbonat huyết tương, tăng bạch cầu ưa base, tăng bạch cầu mono, tăng bạch cầu trung tính. - Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
Nhiễm khuẩn: bệnh nấm Candida, nhiễm khuẩn âm đạo, viêm phế quản, nhiễm nấm, viêm bàng quang, viêm họng, viêm dạ dày ruột.
Máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan.
Miễn dịch: phù mạch, quá mẫn cảm.
Dinh dưỡng: biếng ăn.
Tâm thần: kích động, rối loạn giấc ngủ.
Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, loạn vị giác, dị cảm.
Tai: chóng mặt.
Tim: đánh trống ngực.
Tiêu hóa: viêm dạ dày, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, khô miệng, nôn, loét miệng, tăng tiết nước bọt, viêm ruột, phân lỏng.
Da: phát ban, ngứa, nổi mề đay, viêm da, khô da, tăng tiết mồ hôi.
Cơ xương: viêm xương khớp, đau cơ, đau lưng, đau khớp, đau cổ.
Toàn thân: sốt, đau, mệt mỏi. - Hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
Tim: đánh trống ngực.
Mạch máu: bốc hỏa.
Da: dị ứng với ánh sáng.
Thận: khó tiểu, đau thận. - Rất hiếm và không xác định:
Miễn dịch: phản ứng phản vệ.
Thần kinh: co giật, giảm xúc giác, mất khứu giác, mất vị giác, viêm màng não vô khuẩn.
Tim: kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp nhanh thất, xoắn đỉnh, nhịp tim nhanh.
Hô hấp: khó thở, chảy máu cam.
Tiêu hóa: viêm đại tràng, viêm miệng, viêm thực quản.
Gan mật: chức năng gan bất thường, vàng da, ứ mật, suy gan, viêm gan dẫn đến tử vong, viêm gan tối cấp, hoại tử gan.
Da: phát ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS.
Thận: suy thận cấp, viêm thận.
Toàn thân: phù nề, suy nhược, đau miệng. - Cán bộ y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng có hại nghi ngờ của thuốc thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid: không thay đổi sinh khả dụng chung dù nồng độ đỉnh giảm khoảng 25%; nên dùng azithromycin ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid.
- Ergot: về mặt lý thuyết có thể xảy ra ngộ độc ergot, không nên dùng đồng thời azithromycin với các dẫn xuất ergot.
- Cisaprid: chuyển hóa qua CYP3A4, các macrolid ức chế enzym này nên dùng đồng thời có thể gây gia tăng khoảng QT kéo dài, rối loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.
- Ciclosporin: Cmax và AUC0-5 của ciclosporin tăng lên đáng kể khi dùng đồng thời với azithromycin 500 mg/ngày x 3 ngày; cần thận trọng, theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều.
- Digoxin (chất nền P-gp): có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của chất nền P-glycoprotein khi dùng đồng thời.
- Thuốc chống đông máu đường uống nhóm coumarin: sau khi lưu hành có báo cáo về hiện tượng tăng tiềm lực chống đông máu khi dùng đồng thời.
- Atorvastatin: không thay đổi nồng độ atorvastatin, nhưng đã có báo cáo hậu mãi về tiêu cơ vân khi phối hợp với statin.
- Terfenadin, astemizol, alfentanil, quinidin, pimozid: các chất nền của CYP3A4 – cần thận trọng khi kết hợp với azithromycin.
- Zidovudin, didanosin, efavirenz, fluconazol, indinavir, methylprednisolon, midazolam, nelfinavir, rifabutin, sildenafil, theophylline, triazolam, trimethoprim/sulphamethoxazole, cetirizin, carbamazepin, cimetidin: các nghiên cứu tương tác dược động học nhìn chung không cho thấy thay đổi có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với azithromycin, erythromycin, kháng sinh nhóm macrolid hoặc ketolid hoặc bất kỳ tá dược nào.
Cảnh báo và thận trọng
- Azithromycin không phải là lựa chọn đầu tiên trong điều trị thực nghiệm các bệnh nhiễm khuẩn ở những nơi có tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc từ 10% trở lên.
- Phản ứng dị ứng: đã ghi nhận các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp bao gồm phù mạch và sốc phản vệ (hiếm khi gây tử vong), một số dẫn đến triệu chứng tái phát cần thời gian dài theo dõi và điều trị.
- Việc điều trị nhiễm khuẩn do Mycobacterium avium complex (MAC) ở trẻ em chưa được kiểm chứng về an toàn và hiệu quả.
- Cần thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh gan nặng; đã ghi nhận trường hợp viêm gan tối cấp có khả năng dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng. Cần kiểm tra chức năng gan ngay nếu có dấu hiệu suy nhược phát triển nhanh kèm vàng da, nước tiểu sẫm màu, xu hướng chảy máu hoặc bệnh não gan; dừng thuốc nếu xuất hiện rối loạn chức năng gan.
- Các alkaloid ergot: về mặt lý thuyết có thể xảy ra ngộ độc ergot khi dùng cùng azithromycin; không nên dùng đồng thời.
- Suy thận: cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút) do đã ghi nhận tăng 33% mức độ phơi nhiễm azithromycin.
- Hội chứng QT kéo dài: nguy cơ rối loạn nhịp tim và xoắn đỉnh; thận trọng đặc biệt ở phụ nữ và người già, bệnh nhân có khoảng QT kéo dài bẩm sinh/mắc phải, đang dùng thuốc kéo dài QT khác, rối loạn điện giải (hạ kali/magnesi huyết), nhịp tim chậm hoặc suy tim nặng.
- Tác nhân chính gây nhiễm khuẩn mô mềm (tụ cầu vàng) thường kháng azithromycin; cần thử nghiệm tính mẫn cảm trước khi điều trị.
- Azithromycin không phải là ưu tiên hàng đầu trong điều trị viêm họng/viêm amidan do liên cầu khuẩn, viêm xoang hoặc viêm tai giữa cấp (penicillin ưu tiên hơn).
- Nhược cơ: đã ghi nhận trở nặng triệu chứng nhược cơ và khởi phát hội chứng nhược cơ ở bệnh nhân điều trị bằng azithromycin.
- Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD): mức độ từ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong; cần đưa vào chẩn đoán ở mọi bệnh nhân tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh, kể cả hơn 2 tháng sau điều trị.
- Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả khi dùng azithromycin dài hạn.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có số liệu đầy đủ về sử dụng azithromycin ở phụ nữ mang thai. Trong nghiên cứu độc tính sinh sản ở động vật, azithromycin vượt qua nhau thai nhưng không ghi nhận tác dụng gây quái thai. Tính an toàn khi sử dụng trong thai kỳ chưa được xác nhận; chỉ nên dùng nếu lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Azithromycin đi vào sữa mẹ. Do chưa rõ tác động xấu đến trẻ sơ sinh bú mẹ, nên ngưng cho con bú khi đang điều trị bằng azithromycin. Các triệu chứng có thể xuất hiện ở trẻ bú mẹ: tiêu chảy, nhiễm khuẩn nấm ở niêm mạc và mẫn cảm.
Khả năng sinh sản: Các nghiên cứu sinh sản ở chuột cho thấy sự sụt giảm tỉ lệ có thai sau khi dùng azithromycin; sự liên quan với con người chưa được xác định.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có bằng chứng nào cho thấy azithromycin ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn như chóng mặt và co giật có khả năng xuất hiện khi bệnh nhân hoạt động.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng khuẩn để điều trị toàn thân; thuốc kháng sinh nhóm macrolid. Mã ATC: J01FA10.
Azithromycin là thuốc kháng sinh loại azalid, một phân nhóm của nhóm macrolid, được tạo ra bằng cách thêm một nguyên tử nitơ vào vòng lacton của erythromycin A. Cơ chế tác dụng dựa trên sự ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn, bằng cách liên kết với tiểu đơn vị 50S và ức chế sự chuyển vị của các peptid. Kháng thuốc kháng sinh nhóm macrolid xảy ra do thay đổi đích tấn công, biến đổi kháng sinh hoặc thay đổi hệ thống vận chuyển kháng sinh (cơ chế bơm đẩy). Có kháng chéo hoàn toàn giữa erythromycin, azithromycin và các macrolid/lincosamid khác ở Streptococcus pneumoniae, liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A, Enterococcus và Staphylococcus aureus (bao gồm MRSA).
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng khoảng 37%, nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau 2 – 3 giờ.
Phân bố: Phân bố rộng khắp cơ thể; nồng độ ở mô cao hơn đáng kể so với huyết tương (gấp 50 lần nồng độ tối đa trong huyết tương), thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 31 lít/kg. Cmax trung bình sau liều đơn 500 mg khoảng 0,4 µg/ml; nồng độ ở phổi, tuyến tiền liệt, amidan và huyết thanh sau 3 ngày lần lượt là 1,3-4,8 µg/g, 0,6-2,3 µg/g, 2,0-2,8 µg/g và 0-0,3 µg/ml. Gắn kết với protein huyết thay đổi từ 52% (0,05 µg/ml) đến 18% (0,5 µg/ml).
Thải trừ: Thời gian bán thải huyết tương phản ánh thời gian bán hủy trong mô, từ 2 đến 4 ngày; khoảng 12% liều tiêm tĩnh mạch đào thải qua nước tiểu dạng không đổi trong 3 ngày. Mười chất chuyển hóa đã được xác định, không có vai trò trong hoạt tính vi sinh học.
Suy thận: ở bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút), Cmax và AUC0-120 tăng 61% và 35% so với bình thường.
Suy gan: không có thay đổi rõ rệt về dược động học ở suy gan nhẹ đến trung bình.
Người cao tuổi: AUC cao hơn 29% sau 5 ngày điều trị so với người trẻ tuổi, không có ý nghĩa lâm sàng.
Trẻ em (4 tháng – 15 tuổi): Cmax đạt được thấp hơn một chút so với người lớn (224 mg/l ở trẻ 0,6-5 tuổi và 383 mg/l ở trẻ 6-15 tuổi sau 3 ngày dùng liều 10 mg/kg ngày 1, 5 mg/kg ngày 2-5); thời gian bán thải ở trẻ lớn khoảng 36 giờ, nằm trong khoảng dự kiến cho người lớn.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì kín để tránh ánh sáng, tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở.





























