• Trang chủ
  • Thuốc Doromax 200mg Azithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 gói x 1.5g)
Việt Nam Thương hiệu: Doromax (Domesco)

Thuốc Doromax 200mg Azithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 gói x 1.5g)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 gói x 1.5g
Thành phần Azithromycin 200mg
Nhà sản xuất CTCP Xuat Nhap khau Y te DOMESCO
Số đăng ký VD-4059-07
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Bột pha hỗn dịch uống Doromax 200mg là thuốc chứa Azithromycin 200mg, thuộc nhóm kháng khuẩn macrolid, trị nhiễm khuẩn hô hấp, da, Chlamydia. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới nhẹ-vừa: viêm họng, amidan, tai giữa, xoang, viêm phổi cộng đồng.; Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.; Bệnh lây qua đường tình dục: hạ cam, lậu không biến chứng, viêm niệu quản không do lậu cầu.. Pha 1 gói với nước ấm, khuấy đều. Uống trước ăn 1h hoặc sau ăn 2h.. Sản phẩm được đóng gói Hộp 10 gói x 1.5g. Đây là thuốc kê đơn, cần có chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Bột pha hỗn dịch uống Doromax 200mg là gì?

Thành phần

Doromax 200 Bột pha hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 200 mg Hoạt chất
Đường trắng Tá dược
Bột mùi dâu Tá dược
Simethicon Tá dược
Natri Lauryl Sulfat Tá dược
Gôm Xanthan Tá dược
Colloidal Silicon A200 Tá dược
Acesulfam K Tá dược

Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống, hòa tan hoàn toàn.

Công dụng

Chỉ định

Doromax 200 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (do H. influenzae, M. catarrhalis, S. pneumoniae, S. pyogenes) nhẹ và vừa: Viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm phổi mắc tại cộng đồng vừa và nặng, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc của da do S. aureus, S. pyogenes hoặc S. agalactia (Streptococcus nhóm B).
  • Bệnh lây qua đường tình dục: Bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi, bệnh lậu không biến chứng do N. gonorrhoeae nhạy cảm; viêm niệu quản không do lậu cầu.
  • Nhiễm Chlamydia trachomatis: Nhiễm C. trachomatis ở hệ tiết niệu - sinh dục; viêm phổi do C. trachomatis ở trẻ em; bệnh mắt hột do C. trachomatis; viêm cấp các cơ quan trong tiểu khung do C. trachomatis.
  • Nhiễm Legionella pneumophila.
  • Ho gà do Bordetella pertussis.
  • Dự phòng tiên phát nhiễm phối hợp Mycobacterium avium (MAC) lan tỏa, điều trị và dự phòng tái phát nhiễm MAC lan tỏa; điều trị nhiễm MAC ở phổi ở người lớn HIV âm tính. Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm Viridans ở người dị ứng với penicillin.
  • Một số các bệnh được chỉ định làm thuốc thay thế.
  • Bệnh do nhiễm xoắn khuẩn Leptospira.
  • Bệnh Lyme; bệnh sốt rét; loét tá tràng nhiễm Helicobacter pylori; tả do Vibrio O1 hoặc O139; nhiễm Cryptosporidium ở người nhiễm HIV; người lành mang mầm bệnh N. meningitidis; nhiễm Toxoplasma gondii. Bệnh giang mai tiên phát, thứ phát hoặc giang mai tiềm tàng giai đoạn sớm cho người dị ứng với penicillin. Bệnh thương hàn và các nhiễm Salmonella khác (chỉ dùng sau khi đã kháng fluoroquinolon). Nhiễm Shigella, E. coli.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc Doromax 200 được dùng theo đường uống pha hỗn dịch. Cần pha 1 gói thuốc vừa đủ với một ít nước ấm, khuấy đều trước khi uống. Không pha chế thuốc với các loại nước khác như trà, rượu, bia hoặc đồ uống có ga vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc hoặc gây độc cho cơ thể. Thuốc Doromax 200mg cần được uống trước bữa ăn 1 tiếng hoặc sau bữa ăn 2 tiếng. Không dùng chung thuốc trong bữa ăn vì Doromax 200mg sẽ tương tác với thức ăn làm giảm độ hấp thu của thuốc.

Liều dùng

  • Người lớn:
    – Viêm họng, viêm xoang cấp, viêm amidan, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi mắc tại cộng đồng thể nhẹ hoặc vừa, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Uống liều duy nhất 500 mg vào ngày thứ 1, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 uống 250 mg/1 lần/ngày (tổng liều 1,5 g trong 5 ngày).
    – Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis (không do lậu cầu) hoặc bệnh hạ cam (do Haemophilus ducreyi), Viêm niệu quản: Uống liều duy nhất 1 g. Nếu viêm niệu quản tái phát hoặc dai dẳng: 1 liều duy nhất azithromycin phối hợp với 1 liều metronidazole hoặc tinidazole.
    – Bệnh đau mắt hột: 20 mg/kg (cho tới tối đa 1g) uống 1 liều duy nhất.
    – Bệnh tả do vi khuẩn Vibrio cholerae O1 hoặc 0139: Uống liều duy nhất 1g.
    – Bệnh nhiễm Cryptosporidium ở người bị nhiễm HIV: Trong 4 tuần, 600mg/lần/ngày phối hợp với uống paromomycin (1g/ngày uống 2 lần trong 12 tuần).
    – Bệnh lậu (viêm niệu quản và viêm cổ tử cung) khi không có thuốc khác tốt hơn: 1 liều duy nhất 2 g và phải theo dõi ít nhất 30 phút. Nên uống thuốc cùng với thức ăn. Không dùng liều thấp hơn và chỉ dùng khi thật cần thiết vì dễ gây kháng macrolid.
    – Bệnh do Leptospira: 1 liều duy nhất 1g vào ngày 1 sau đó cho 500 mg/lần/ngày trong 2 ngày. Có thể cho 15 mg/kg/ngày chia thành 2 liều nhỏ, chỉ trong 7 ngày.
    – Nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC): Dự phòng tiên phát nhiễm MAC lan tỏa ở người lớn và thiếu niên nhiễm HIV giai đoạn muộn: Liều uống azithromycin 1,2 g/1 lần/tuần. Thường dùng đơn độc nhưng có thể phối hợp với rifabutin 300 mg/ngày. Điều trị và dự phòng tái phát nhiễm MAC lan tỏa: 600 mg/ 1 lần/ngày, phối hợp với ethambutol (15 mg/kg/ngày), có thể thêm thuốc chống nấm tùy theo quyết định của thầy thuốc. Ở người lớn và thiếu niên nhiễm HIV giai đoạn muộn: 500 – 600 mg azithromycin uống 1 lần/ngày phối hợp với ethambutol (15 mg/kg/ngày) kèm theo hoặc không kèm theo rifabutin (300mg/1 lần/ngày). Điều trị nhiễm MAC ở phổi: Điều trị ban đầu azithromycin uống 500 — 600 mg/1 lần, 3 lần hàng tuần phối hợp với ethambutol (25 mg/kg/lần, 3 lần hàng tuần) và rifampin (600mg/lần, 3 lần hàng tuần). Điều trị phải tiếp tục cho tới khi nuôi cấy âm tính trong 1 năm.
    – Nhiễm Neisseria meningitidis người lành mang mầm bệnh: 500 mg/1 liều.
    – Nhiễm Shigella: Liều đầu uống 500 mg/1 lần/ngày 1; ngày 2 đến ngày 5: 250 mg/lần/ngày.
    – Thương hàn: Uống 1g/lần/ngày, uống trong 5 ngày. Có thể dùng liều 8 – 10 mg/kg/ngày (tới 500 mg) uống 1 lần, uống trong 7 ngày.
    – Toxoplasma gondii: 900 – 1200 mg/lần/ngày, phối hợp với pyrimethamin và leucovorin cho ít nhất trong 6 tuần.
    – Tiêu chảy khi đi du lịch: Liều duy nhất 1 g hoặc 500mg/lần/ngày trong 3 ngày.
    – Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (ở người dị ứng với penicillin): Liều duy nhất 500mg cho 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật.
    – Bệnh viêm tiểu khung: Tiêm truyền tĩnh mạch 500mg/ngày, trong 1 – 2 ngày, sau đó cho tiếp uống 250 mg/ngày để cho đủ 7 ngày điều trị.
    – Ho gà: Liều đầu uống 500 mg/1 lần/ngày, ngày 2 đến ngày 5: 250mg/lần/ngày.
  • Trẻ em:
    – Viêm phổi mắc tại cộng đồng, viêm tai giữa cấp (> hoặc 6 tháng tuổi): Ngày thứ nhất 10 mg/kg/lần/ngày; tiếp theo là 5 mg/kg/ngày/1 lần vào ngày 2 cho đến ngày 5.
    – Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A) (trên hoặc bằng 2 tuổi): 12 mg/kg/ngày uống 1 liều duy nhất, uống trong 5 ngày.
    – Bệnh mắt hột: 20 mg/kg (tối đa 1 g): 1 liều duy nhất. Hoặc 20 mg/kg/lần/tuần trong 3 tuần hoặc 20 mg/kg/lần, cách 4 tuần /1 lần, tổng liều: 6 tuần.
    – Nhiễm Escherichia coli (ETEC): 10 mg/kg/1 lần/ngày trong 2 ngày.
    – Thương hàn và nhiễm Salmonella: 20 mg/kg (tối đa 1 g) ngày uống 1 lần, uống trong 5 – 7 ngày.
  • Người cao tuổi: Liều như người lớn.
  • Tổn thương gan, thận: Có thể cần thiết phải giảm liều.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. LD50 uống ở chuột: 3000 – 4000 mg/kg.

Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100):
    Toàn thân: mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà
    Tiêu hóa: đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng
    Da: phát ban, ngứa
    Phụ khoa: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung.
  • Hiếm gặp (<1/1000):
    Miễn dịch: phản ứng phản vệ, phù mạch
    Gan: men transaminase tăng cao
    Huyết học: giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời
    Tai: sử dụng azithromycin lâu dài ở liều cao có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.
  • Khi cần thiết phải sử dụng, azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
  • Một số kháng sinh nhóm macrolid làm tăng nồng độ của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp.
  • Đối với một số người bệnh, azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa digoxin trong ruột. Vì vậy khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
  • Pimosid: Chống chỉ định phối hợp với các macrolid vì nguy cơ QT kéo dài và nhiều tai biến tim mạch nghiêm trọng.
  • Thận trọng và theo dõi người bệnh khi dùng đồng thời với theophylin, nelfinavir, warfarin.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Azithromycin, kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Doromax 200.

Cảnh báo và thận trọng

  • Doromax 200 uống không được dùng để điều trị ngoại trú viêm phổi thể vừa và nặng hoặc người bệnh bị suy giảm miễn dịch, có nguy cơ bị nhiễm khuẩn tại bệnh viện. Những trường hợp này phải được nhập viện điều trị.
  • Hoạt chất Azithromycin đào thải chủ yếu qua gan nên phải cân nhắc sử dụng thận trọng ở người có chức năng gan bị tổn thương và người có chức năng thận bị tổn hại có tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút.
  • Cần phải thận trọng khi sử dụng Doromax 200, nhất là khi phối hợp với nhiều loại thuốc cho người bệnh đã có bệnh tim do đã có báo cáo xảy ra loạn nhịp tim, QT kéo dài, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất tuy hiếm gặp ở những bệnh nhân sử dụng thuốc cùng nhóm với Doromax 200.
  • Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.
  • Khi cần thiết phải sử dụng, azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
  • Một số kháng sinh nhóm macrolid làm tăng nồng độ của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp.
  • Đối với một số người bệnh, azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa digoxin trong ruột. Vì vậy khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
  • Pimosid: Chống chỉ định phối hợp với các macrolid vì nguy cơ QT kéo dài và nhiều tai biến tim mạch nghiêm trọng.
  • Thận trọng và theo dõi người bệnh khi dùng đồng thời với theophylin, nelfinavir, warfarin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát trong việc dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích mang lại nhiều hơn tác hại.

Phụ nữ cho con bú: Azithromycin đã phát hiện vào sữa mẹ. Thuốc phải dùng thận trọng cho người mẹ cho con bú.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30 °C, tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.