• Trang chủ
  • Thuốc Doromax 200mg Azithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 gói x 1.5g)
Thương hiệu: Domesco

Thuốc Doromax 200mg Azithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 gói x 1.5g)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 gói x 1,5 g bột pha hỗn dịch uống
Thành phần Azithromycin 200 mg/gói
Nhà sản xuất Domesco
Số đăng ký 893110382623
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Doromax 200 là kháng sinh macrolid chứa azithromycin 200 mg/gói, điều trị viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi cộng đồng và nhiễm khuẩn da. Thuốc dạng bột pha hỗn dịch uống, đóng gói hộp 10 gói x 1,5 g, dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc bột pha hỗn dịch uống Doromax 200mg là gì?

Doromax là thuốc kháng sinh nhóm macrolid, chứa hoạt chất azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrat) hàm lượng 200 mg mỗi gói 1,5 g, bào chế dạng bột pha hỗn dịch uống. Azithromycin có hoạt phổ rộng hơn erythromycin và clarithromycin, tính chất chủ yếu kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao với một số chủng chọn lọc.

Thuốc do Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất, dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Câu hỏi thường gặp

Doromax 200 là thuốc gì?

Doromax 200 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid chứa azithromycin, dạng bột pha hỗn dịch uống hàm lượng 200 mg mỗi gói, do Domesco sản xuất, dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi.

Doromax 200 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc điều trị viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi mắc tại cộng đồng, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhiễm khuẩn da và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Doromax 200 dùng như thế nào?

Người lớn thường dùng liều duy nhất 500 mg ngày 1, sau đó 250 mg/ngày từ ngày 2 đến ngày 5. Pha 1 gói với ít nước ấm, uống trước ăn 1 tiếng hoặc sau ăn 2 tiếng, không pha với trà, rượu bia hay nước có ga.

Doromax 200 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng. Ít gặp mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, phát ban. Hiếm gặp phản ứng phản vệ, phù mạch, giảm sức nghe khi dùng lâu dài liều cao.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Doromax 200 không?

Chỉ nên dùng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ; thuốc bài tiết vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi cho con bú. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Doromax 200 bột pha hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrat) 200 mg/gói 1,5 g Hoạt chất
Đường trắng, bột mùi dâu, Simethicon, natri Lauryl Sulfat, gôm Xanthan, Colloidal Silicon A200, Acesulfam K vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: gói bột hoà tan hoàn toàn, hàm lượng 200 mg.

Công dụng

Công dụng của Doromax 200

Chỉ định

Thuốc Doromax 200 được bác sĩ kê đơn chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (do H. influenzae, M. catarrhalis, S. pneumoniae, S. pyogenes) nhẹ và vừa: viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm phổi mắc tại cộng đồng vừa và nặng, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc của da do S. aureus, S. pyogenes hoặc S. agalactiae (Streptococcus nhóm B).
  • Bệnh lây qua đường tình dục: bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi, bệnh lậu không biến chứng do N. gonorrhoeae nhạy cảm, viêm niệu quản không do lậu cầu.
  • Nhiễm Chlamydia trachomatis ở hệ tiết niệu - sinh dục, viêm phổi ở trẻ em, bệnh mắt hột, viêm cấp các cơ quan trong tiểu khung do C. trachomatis.
  • Nhiễm Legionella pneumophila; ho gà do Bordetella pertussis.
  • Dự phòng và điều trị nhiễm phức hợp Mycobacterium avium (MAC) lan tỏa; dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn nhóm Viridans ở người dị ứng penicillin.
  • Một số bệnh dùng làm thuốc thay thế: nhiễm xoắn khuẩn Leptospira, bệnh Lyme, loét tá tràng nhiễm Helicobacter pylori, tả do Vibrio O1/O139, nhiễm Cryptosporidium ở người nhiễm HIV, người lành mang mầm bệnh N. meningitidis, nhiễm Toxoplasma gondii, giang mai giai đoạn sớm cho người dị ứng penicillin, thương hàn và nhiễm Salmonella khác (sau khi đã kháng fluoroquinolon), nhiễm Shigella, E. coli.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Doromax 200

Dùng theo đường uống pha hỗn dịch: pha 1 gói thuốc vừa đủ với một ít nước ấm, khuấy đều trước khi uống. Không pha chế thuốc với các loại nước khác như trà, rượu, bia hoặc đồ uống có ga vì có thể làm giảm tác dụng hoặc gây độc cho cơ thể. Cần uống trước bữa ăn 1 tiếng hoặc sau bữa ăn 2 tiếng; không dùng chung thuốc trong bữa ăn vì sẽ làm giảm hấp thu.

Liều dùng

Người lớn

  • Viêm họng, viêm xoang cấp, viêm amidan, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi mắc tại cộng đồng thể nhẹ/vừa, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: liều duy nhất 500 mg vào ngày thứ 1, từ ngày 2 đến ngày 5 uống 250 mg/lần/ngày (tổng liều 1,5 g trong 5 ngày).
  • Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis (không do lậu cầu) hoặc bệnh hạ cam, viêm niệu quản: liều duy nhất 1 g; nếu tái phát/dai dẳng phối hợp thêm 1 liều metronidazole hoặc tinidazole.
  • Bệnh đau mắt hột: 20 mg/kg (tối đa 1 g), liều duy nhất.
  • Bệnh tả do Vibrio cholerae O1/O139: liều duy nhất 1 g.
  • Nhiễm Cryptosporidium ở người nhiễm HIV: 600 mg/lần/ngày trong 4 tuần, phối hợp paromomycin.
  • Bệnh lậu (viêm niệu quản, viêm cổ tử cung): liều duy nhất 2 g, theo dõi ít nhất 30 phút, nên uống cùng thức ăn; chỉ dùng khi thật cần thiết vì dễ gây kháng macrolid.
  • Bệnh do Leptospira: liều duy nhất 1 g ngày 1, sau đó 500 mg/lần/ngày trong 2 ngày (hoặc 15 mg/kg/ngày chia 2 liều trong 7 ngày).
  • Nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC): dự phòng tiên phát 1,2 g/lần/tuần (đơn độc hoặc phối hợp rifabutin 300 mg/ngày); điều trị/dự phòng tái phát nhiễm MAC lan tỏa 600 mg/lần/ngày phối hợp ethambutol 15 mg/kg/ngày; điều trị nhiễm MAC ở phổi 500-600 mg/lần, 3 lần/tuần phối hợp ethambutol và rifampin.
  • Nhiễm Neisseria meningitidis (người lành mang mầm bệnh): 500 mg liều duy nhất.
  • Nhiễm Shigella: 500 mg/lần/ngày 1, sau đó 250 mg/lần/ngày ngày 2-5.
  • Thương hàn: 1 g/lần/ngày trong 5 ngày (hoặc 8-10 mg/kg/ngày, tối đa 500 mg, trong 7 ngày).
  • Toxoplasma gondii: 900-1200 mg/lần/ngày phối hợp pyrimethamin và leucovorin, ít nhất 6 tuần.
  • Tiêu chảy khi đi du lịch: liều duy nhất 1 g hoặc 500 mg/lần/ngày trong 3 ngày.
  • Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (dị ứng penicillin): liều duy nhất 500 mg, 30-60 phút trước phẫu thuật.
  • Bệnh viêm tiểu khung: tiêm truyền tĩnh mạch 500 mg/ngày trong 1-2 ngày, sau đó uống tiếp 250 mg/ngày cho đủ 7 ngày.
  • Ho gà: 500 mg/lần/ngày 1, sau đó 250 mg/lần/ngày ngày 2-5.

Trẻ em

  • Viêm phổi mắc tại cộng đồng, viêm tai giữa cấp (từ 6 tháng tuổi): ngày thứ nhất 10 mg/kg/lần/ngày, tiếp theo 5 mg/kg/ngày/lần vào ngày 2-5.
  • Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes (từ 2 tuổi): 12 mg/kg/ngày liều duy nhất, trong 5 ngày.
  • Bệnh mắt hột: 20 mg/kg (tối đa 1 g) liều duy nhất, hoặc 20 mg/kg/lần/tuần trong 3 tuần, hoặc mỗi 4 tuần trong 6 tuần.
  • Nhiễm Escherichia coli (ETEC): 10 mg/kg/lần/ngày trong 2 ngày.
  • Thương hàn và nhiễm Salmonella: 20 mg/kg (tối đa 1 g) 1 lần/ngày, trong 5-7 ngày.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: liều như người lớn.
  • Tổn thương gan, thận: có thể cần giảm liều.

Quên liều

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: điển hình quá liều kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. LD50 uống ở chuột: 3000 – 4000 mg/kg.

Xử trí: rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • Ít gặp:
    Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, đầy hơi, khó tiêu, phát ban, không ngon miệng, ngứa, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung.
  • Hiếm gặp:
    Phản ứng phản vệ, phù mạch, men transaminase tăng cao, giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời. Sử dụng lâu dài ở liều cao có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.

Tương tác thuốc

  • Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.
  • Khi cần thiết sử dụng cùng thuốc kháng acid, azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
  • Một số kháng sinh nhóm macrolid làm tăng nồng độ của cyclosporin; cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp.
  • Azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa digoxin trong ruột; khi dùng đồng thời cần theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
  • Pimosid: chống chỉ định phối hợp với các macrolid vì nguy cơ kéo dài QT và tai biến tim mạch nghiêm trọng.
  • Thận trọng và theo dõi người bệnh khi dùng đồng thời với theophylin, nelfinavir, warfarin.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính azithromycin, kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Doromax 200.

Cảnh báo và thận trọng

  • Doromax 200 uống không được dùng để điều trị ngoại trú viêm phổi thể vừa và nặng hoặc người bệnh suy giảm miễn dịch, có nguy cơ nhiễm khuẩn tại bệnh viện; những trường hợp này phải nhập viện điều trị.
  • Azithromycin đào thải chủ yếu qua gan nên cần thận trọng ở người có chức năng gan bị tổn thương và người có tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút.
  • Cần thận trọng khi sử dụng, nhất là khi phối hợp nhiều loại thuốc cho người bệnh đã có bệnh tim, do đã có báo cáo loạn nhịp tim, QT kéo dài, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất (tuy hiếm gặp) ở bệnh nhân dùng thuốc cùng nhóm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có đầy đủ nghiên cứu có kiểm soát; chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích mang lại nhiều hơn tác hại.

Phụ nữ cho con bú: azithromycin đã phát hiện vào sữa mẹ, phải dùng thận trọng cho người mẹ cho con bú.

Bảo quản

Để thuốc trong bao bì gốc, đặt trong phòng khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ nhỏ và thú nuôi.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.