• Trang chủ
  • Thuốc Iba-mentin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Iba-mentin

Thuốc Iba-mentin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim
Thành phần Amoxicillin 1000 mg | Acid clavulanic 62 | 5 mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I - PHARBACO
Số đăng ký 893110270900
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Chỉ định IBA - MENTIN được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta - lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi. Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng: E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta - lactamase: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương. Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương. Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng. Các nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai. Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Iba-mentin là gì?

Thành phần

IBA – MENTIN 1000 mg/62,5 mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) 1000 mg
Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat trộn lẫn với cellulose vi tinh thể tỷ lệ 1:1) 62,5 mg
Cellulose vi tinh thể Tá dược
Crospovidon Tá dược
Aerosil R200 Tá dược
Magnesi stearat Tá dược
Opadry White Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim, màu trắng ngà, mặt viên nhẵn, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Chỉ định

IBA - MENTIN được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta - lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng: E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta - lactamase: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
  • Các nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Uống thuốc theo chỉ định của bác sỹ. Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hoá. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em từ 40 kg cân nặng trở lên: 500 mg – 1000 mg/ lần x 2 – 3 lần / 24 giờ.
  • Trẻ em dưới 40 kg cân nặng: 20 mg – 60 mg amoxicillin / kg cân nặng/ ngày, chia làm 3 lần/ 24 giờ. Trẻ em có thể được điều trị liều Iba – mentin dạng viên nén bao phim, thuốc bột pha hỗn dịch uống. Trẻ em từ 2 tuổi trở xuống hoặc dưới 40 kg cân nặng tốt hơn nên được điều trị với Iba – mentin dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống. Không có dữ liệu lâm sàng nào về liều dùng Iba – mentin 16:1 cao hơn 40 mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày ở trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều dùng.
  • Suy thận: Điều chỉnh liều dùng dựa trên lượng amoxicillin tối đa khuyến dùng. Không điều chỉnh liều ở những bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinine (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút. Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg có CrCl từ 30ml/phút trở xuống nên dùng Iba – mentin 500mg/31,25mg:
    – CrCl: 10 – 30 ml/phút: 500 mg amoxicillin, 2 lần /ngày
    – CrCl < 10 ml/phút: 500 mg amoxicillin, 1 lần /ngày
    – Thẩm phân máu: 500 mg amoxicillin, 1 lần /ngày, thêm 500 mg amoxicillin trong suốt quá trình lọc máu, được lặp lại ở cuối quá trình lọc máu (khi nồng độ trong huyết thanh của amoxicillin và acid clavulanic đều bị giảm)
  • Suy gan: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc và thường xuyên theo dõi người bệnh (xem mục Chống chỉ định và Thận trọng).

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Không có thông tin.

Quá liều và xử trí

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Trường hợp chức năng thận giảm và hàng máu – não kém, thuốc tiêm sẽ gây triệu chứng nhiễm độc. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Tiêu hóa: ỉa chảy
    Da: ngoại ban, ngứa
  • Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100):
    Da: ngứa, ban đỏ, phát ban
    Huyết học: tăng bạch cầu ái toan
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn
    Gan: viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase (có thể nặng và kéo dài trong vài tháng)
  • Hiếm gặp (<1/10000):
    Toàn thân: phản ứng phản vệ, phù Quincke
    Da: hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc
    Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc
    Huyết học: giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu
    Thận: viêm thận kẽ
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy và đông máu. Vì vậy, cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Như các kháng sinh phổ rộng khác, IBA – MENTIN làm giảm hiệu lực của các thuốc tránh thai dạng uống, do đó cần phải bàn bạc cho người bệnh.
  • Methotrexat: Các penicillin có thể giảm sự bài tiết methotrexat gây tăng nguy cơ ngộ độc.
  • Probenecid: Không nên sử dụng thuốc đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bớt sự tiết amoxicillin ở ống thận. Sử dụng thuốc đồng thời với probenecid có thể gây tăng và kéo dài nồng độ trong máu của amoxicillin.
  • Mycophenolat mofetil: Ở những bệnh nhân dùng mycophenolat mofetil, thuốc gây giảm khoảng 50% nồng độ chất chuyển hóa hoạt động acid mycophenolic (MPA) của liều trước đó đã được báo cáo sau khi bắt đầu dùng amoxicillin phối hợp acid clavulanic đường uống. Sự thay đổi trong mức liều dùng trước đó có thể không phản ánh chính xác những thay đổi trong sự phơi nhiễm MPA nói chung. Do đó, sự thay đổi trong các liều mycophenolate mofetil thường không cần thiết trong trường hợp không có bằng chứng lâm sàng của rối loạn chức năng ghép. Tuy nhiên, theo dõi lâm sàng chặt chẽ nên được thực hiện trong quá trình kết hợp và một thời gian ngắn sau khi điều trị kháng sinh.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm beta – lactamin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn.
  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
  • Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng.
  • Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicillin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.
  • Khi dùng với những người bệnh dùng amoxicillin bị mẫn đỏ kèm sốt nổi hạch.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của chuột đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống và tiêm đều không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì còn ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Thời kỳ cho con bú: Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng và ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta – lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi beta – lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (những chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae). Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta – lactam gần giống với penicillin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin. Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, một số chủng Enterobacter và Providencia kháng thuốc, và cả tụ cầu không methicillin cũng kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic không đủ khả năng kháng khuẩn rõ rệt. Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị beta – lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin đối với nhiều vi khuẩn sinh beta – lactamase mà amoxicillin thông thường không tác dụng được. Có thể coi amoxicillin và clavulanat là thuốc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicillin không bị ảnh hưởng của penicillinase), Haemophilus influenzae và Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sản sinh mạnh beta – lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm: Vi khuẩn Gram dương: Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes. Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus. Vi khuẩn Gram âm: Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida. Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B.fragilis. Cơ chế đề kháng: Hai cơ chế chính kháng lại amoxicillin / acid clavulanic gồm: – Ngừng hoạt động do những vi khuẩn sinh beta – lactamase không bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm các nhóm B, C và D. – Thay đổi các protein gắn kết penicillin, làm giảm ái lực của thuốc với mục tiêu. Khả năng thấm của vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Amoxicillin và acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có 5 microgam/ml (hay 8 – 9 microgam/ml) amoxicillin và khoảng 3 microgam/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 20 mg/kg amoxicillin + 5 mg/kg acid clavulanic, sẽ có trung bình 8,7 microgam/ml amoxicillin và 3,0 microgam/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn. Khả năng sinh học đường uống của amoxicillin là 90% và của acid clavulanic là 75%.
Phân bố: Thời gian bán thải sinh học của amoxicillin trong huyết thanh là 1 – 2 giờ và của acid clavulanic là khoảng 1 giờ.
Thải trừ: 55 – 70% amoxicillin và 30 – 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic. Ở người suy thận, nồng độ huyết thanh của cả amoxicillin và acid clavulanic đều cao hơn cũng như thời gian bán thải cũng kéo dài hơn. Ở bệnh nhân với thanh thải creatinine 9 ml/phút, thời gian bán thải của amoxicillin và acid clavulanic lần lượt là 7,5 và 4,3 giờ.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.