• Trang chủ
  • Thuốc Cephalexin MKP 500 điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)
Thương hiệu: Mekophar

Thuốc Cephalexin MKP 500 điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Cephalexin 500 mg
Nhà sản xuất Mekophar
Số đăng ký 893110492724
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Cephalexin MKP 500 là kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 chứa cephalexin 500 mg, dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, tai - mũi - họng, đường tiết niệu - sinh dục, da, mô mềm và xương do vi khuẩn nhạy cảm, và dự phòng viêm màng trong tim. Thuốc dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang Cephalexin MKP 500mg là gì?

Cephalexin MKP 500 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 1 dùng đường uống, mỗi viên nang cứng chứa cephalexin monohydrate tương đương cephalexin 500 mg. Cephalexin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn; thuốc bền vững với tác động men penicillinase của Staphylococcus, do đó tác động trên Staphylococcus aureus không nhạy cảm với các penicillin.

Thuốc do Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar sản xuất, bào chế dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Cephalexin MKP 500 được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai – mũi – họng, tiết niệu – sinh dục, da, mô mềm và xương do các vi khuẩn nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Cephalexin MKP 500 là thuốc gì?

Cephalexin MKP 500 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1 dùng đường uống, chứa hoạt chất cephalexin 500 mg, có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, tai – mũi – họng, tiết niệu – sinh dục, da, mô mềm và xương do vi khuẩn nhạy cảm.

Cephalexin MKP 500 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong viêm phế quản cấp và mạn, giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn da – mô mềm – xương, và dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn.

Cephalexin MKP 500 dùng như thế nào?

Thuốc dùng đường uống. Người lớn uống 1 – 2 viên/lần, ngày 3 – 4 lần; trẻ em uống 25 – 50 mg/kg/ngày chia 3 – 4 lần. Thời gian điều trị thông thường 7 – 10 ngày. Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 40 ml/phút) cần giảm liều và giãn khoảng cách liều.

Cephalexin MKP 500 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là tiêu chảy và buồn nôn. Ít gặp có tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan. Hiếm gặp có đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, viêm đại tràng giả mạc, viêm gan, vàng da ứ mật, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận mô kẽ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cephalexin MKP 500 không?

Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa thấy độc tính cho thai hay gây quái thai, nhưng do chưa có nghiên cứu đầy đủ nên chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết. Cephalexin bài tiết vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Cephalexin MKP 500 viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cephalexin (dưới dạng cephalexin monohydrate) 500 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Công dụng

Công dụng của Cephalexin MKP 500

Chỉ định

Cephalexin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng.
  • Viêm đường tiết niệu - sinh dục: viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt; điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
  • Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Cephalexin MKP 500

Thuốc dùng đường uống. Uống cephalexin cùng thức ăn có thể làm chậm hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 3 – 4 lần.
  • Trẻ em: uống 25 – 50 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần.

Thời gian điều trị thông thường từ 7 – 10 ngày.

Điều chỉnh liều khi suy thận

Khi độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút: liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin như bảng dưới đây:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng (mg) Cách dùng
11 – 40 500 Cách 8 – 12 giờ/lần
5 – 10 250 Cách 12 giờ/lần
Dưới 5 250 Cách 12 – 24 giờ/lần

Quên liều

Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Trường hợp quá liều cấp tính thường chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy; tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận. Xử lý: bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch, cho uống than hoạt nhiều lần. Khi ngộ độc quá liều không cần phải rửa dạ dày trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường. Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu nhưng thường không cần.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn.
  • Ít gặp:
    Máu: tăng bạch cầu ưa eosin.
    Da: nổi ban, mày đay, ngứa.
    Gan: tăng transaminase gan có hồi phục.
  • Hiếm gặp:
    Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.
    Máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
    Tiêu hóa: đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.
    Gan: viêm gan, vàng da ứ mật.
    Da: hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù Quincke.
    Tiết niệu, sinh dục: ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận mô kẽ có hồi phục.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Vì các kháng sinh nhóm cephalosporin như cephalexin chỉ tác động lên các vi khuẩn tăng sinh, không nên kết hợp chúng với kháng sinh kìm khuẩn.
  • Khi kết hợp với thuốc lợi tiểu mạnh (ethacrynic acid, furosemide) hay các kháng sinh có khả năng độc thận (aminoglycoside, polymyxin, colistin), cephalexin có thể gây độc tính thận nhiều hơn.
  • Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của cephalexin.
  • Như các kháng sinh phổ rộng khác, cephalexin làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai chứa oestrogen.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian Globulin miễn dịch IgE.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.
  • Sử dụng cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (như Candida, Enterococcus, Clostridium difficile); trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần chú ý đến chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.
  • Giống như những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi suy thận phải giảm liều cephalexin cho thích hợp.
  • Ở người bệnh sử dụng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp Benedict, dung dịch Fehling hay viên Clinitest, nhưng với các xét nghiệm bằng enzyme thì không ảnh hưởng.
  • Có thông báo cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs. Cephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả tạo (tuy nhiên mức tăng dường như không có ý nghĩa lâm sàng).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa có dấu hiệu độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy vậy, do chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về việc sử dụng cephalexin cho người mang thai, nên thuốc này phải dùng thận trọng và chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Cephalexin được bài tiết vào sữa mẹ, đạt nồng độ tối đa là 4 mcg/ml, sau đó giảm dần và biến mất sau 8 giờ dùng thuốc. Cần thận trọng khi dùng cephalexin đối với phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Đặc tính dược lực học

Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin bán tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cephalexin bền vững với tác động men penicillinase của Staphylococcus, do đó tác động trên Staphylococcus aureus không nhạy cảm với các penicillin. Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn: Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (gồm các chủng tiết coagulase dương tính, coagulase âm tính và penicilinase), Streptococcus pneumoniae, một số Escherichia coli, Proteus mirabilis, một số Klebsiella spp., Branhamella catarrhalis, Shigella; cephalexin cũng có hoạt tính trên đa số các E. coli đã đề kháng ampicillin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Cephalexin được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 mcg/ml sau 1 giờ với liều uống tương ứng 250 và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Uống cephalexin cùng thức ăn có thể làm chậm hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Có đến 15% thuốc gắn với protein huyết tương.
Phân bố: Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể; qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.
Chuyển hóa – Thải trừ: Cephalexin không bị chuyển hóa; khoảng 80% liều dùng thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 giờ, tăng khi chức năng thận suy giảm.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.