Viên nén bao phim Clabact 500 la gi?
Chỉ định
Clabact 500 được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm họng, viêm tai.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC).
- Phối hợp điều trị H. pylori trong loét dạ dày tá tràng.
Thành phần
Clabact 500 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clarithromycin | 500 mg | Hoạt chất |
| Tá dược vừa đủ | 1 viên | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
Clabact 500 được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm họng, viêm tai.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC).
- Phối hợp điều trị H. pylori trong loét dạ dày tá tràng.
Cách dùng
Liều dùng
- Người lớn: 500 mg x 2 lần/ngày, 5-14 ngày. Có thể tăng đến 1000 mg/ngày nếu nặng.
- Suy thận (ClCr < 30): Giảm 50% liều.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp (≥ 1/100):
Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu.
Thần kinh: Loạn vị giác, đau đầu.
Da: Phát ban, tăng tiết mồ hôi.
Tâm thần: Mất ngủ. - Ít gặp (≥ 1/1.000):
Nhiễm trùng: Nhiễm nấm Candida, nhiễm trùng âm đạo.
Máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan.
Chuyển hóa: Chán ăn.
Tâm thần: Lo âu, căng thẳng.
Thần kinh: Chóng mặt, run, ngủ lơ mơ.
Tai: Chóng mặt, nghe kém, ù tai.
Tim: Kéo dài khoảng QT, đánh trống ngực.
Tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm lưỡi, viêm miệng, trướng bụng, táo bón, khô miệng, ợ hơi.
Gan mật: Ứ mật, viêm gan, tăng ALT, AST, GGT.
Da: Ngứa, mề đay. - Chưa rõ tần suất:
Nhiễm trùng: Viêm đại tràng giả mạc, nhiễm trùng da.
Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: Sốc phản vệ, phù mạch.
Tâm thần: Lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, hưng cảm.
Thần kinh: Co giật, mất vị giác, mất khứu giác.
Tai: Điếc.
Tim: Xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, rung thất.
Tiêu hóa: Viêm tụy cấp, đổi màu răng, đổi màu lưỡi.
Gan: Suy gan, vàng da.
Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), AGEP, DRESS.
Cơ xương: Bệnh lý cơ.
Thận: Suy thận, viêm thận kẽ. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp: Cisaprid, pimozid, astemizol, terfenadin (kéo dài QT, loạn nhịp). Alkaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin). Midazolam dạng uống. Lovastatin, simvastatin. Colchicin. Ticagrelor, ranolazin.
- Các thuốc chuyển hóa qua CYP3A: Làm tăng nồng độ carbamazepin, ciclosporin, omeprazol, warfarin, sildenafil, tacrolimus, triazolam, vinblastin. Cần theo dõi và điều chỉnh liều.
- Digoxin: Clarithromycin ức chế Pgp, làm tăng nồng độ digoxin. Cần theo dõi nồng độ digoxin.
- Thuốc chẹn kênh calci (verapamil, amlodipin, diltiazem): Nguy cơ hạ huyết áp, nhịp tim chậm.
- Thuốc hạ đường huyết/Insulin: Có thể gây hạ đường huyết nặng. Cần kiểm soát đường huyết.
- Warfarin: Tăng INR, nguy cơ chảy máu. Theo dõi INR.
- Zidovudin: Giảm nồng độ zidovudin. Nên dùng cách nhau 4 giờ.
- Rifabutin: Tăng nồng độ rifabutin, giảm nồng độ clarithromycin, nguy cơ viêm màng mạch.
- Ritonavir, atazanavir, saquinavir: Tăng nồng độ clarithromycin. Cần giảm liều clarithromycin ở bệnh nhân suy thận.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với clarithromycin, các kháng sinh nhóm macrolid hoặc bất kỳ tá dược nào.
- Chống chỉ định dùng đồng thời với astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin.
- Chống chỉ định dùng đồng thời với các alkaloid nấm cựa gà, midazolam dạng uống.
- Chống chỉ định dùng cùng lovastatin, simvastatin, colchicin, ticagrelor, ranolazin.
- Bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài, loạn nhịp thất, giảm kali máu, giảm magnesi máu.
- Suy gan nặng kèm suy thận.
Cảnh báo và thận trọng
- Không nên kê toa clarithromycin cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
- Sử dụng dài hạn có thể gây tăng sinh vi nấm và vi khuẩn không nhạy cảm.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy chức năng gan, suy thận từ vừa đến nặng.
- Đã có báo cáo rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da ứ mật. Ngừng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng viêm gan.
- Viêm ruột kết giả mạc do Clostridium difficile (CDAD) có thể xuất hiện đến 2 tháng sau khi dùng kháng sinh.
- Kéo dài khoảng QT: Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh động mạch vành, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải.
- Kháng chéo với các macrolid khác, lincomycin và clindamycin.
- Thận trọng khi dùng cùng statin (nguy cơ ly giải cơ vân). Nên dùng fluvastatin nếu cần.
- Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông đường uống (warfarin) – theo dõi INR.
- Nguy cơ hạ đường huyết khi dùng cùng thuốc trị đái tháo đường/insulin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Tính an toàn của clarithromycin trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập. Không nên sử dụng trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Clarithromycin được bài tiết vào sữa mẹ. Sử dụng thận trọng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Clarithromycin có thể gây đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, mất phương hướng. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng. Tiêu chuẩn: TCCS.










































