• Trang chủ
  • Thuốc Prizil Cefprozil 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Boston Pharma

Thuốc Prizil Cefprozil 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Cefprozil 500 mg
Nhà sản xuất Boston Việt Nam
Số đăng ký VD-35665-22
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Prizil 500 là kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 chứa cefprozil 500 mg, dùng điều trị viêm họng - amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn và nhiễm khuẩn da - cấu trúc da không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Prizil 500mg là gì?

Prizil 500 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống, có phổ kháng khuẩn rộng, mỗi viên nén bao phim chứa cefprozil 500 mg (dưới dạng cefprozil monohydrat). Tác dụng diệt khuẩn của cefprozil do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn; thuốc có tác động diệt khuẩn in vitro với nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất, bào chế dạng viên nén hình oval bao phim màu trắng, hai mặt khum, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên. Prizil 500 được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp trên và dưới, và da – cấu trúc da không biến chứng.

Câu hỏi thường gặp

Prizil 500 là thuốc gì?

Prizil 500 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefprozil 500 mg (dưới dạng cefprozil monohydrat), có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp và da do vi khuẩn nhạy cảm.

Prizil 500 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính, và nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes.

Prizil 500 dùng như thế nào?

Thuốc dùng đường uống. Người lớn và trẻ từ 13 tuổi: viêm họng/amidan 500 mg mỗi 24 giờ; đợt cấp viêm phế quản mạn 500 mg mỗi 12 giờ; viêm xoang cấp 250 – 500 mg mỗi 12 giờ; nhiễm khuẩn da 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ – đều trong 10 ngày. Trẻ 6 tháng – 12 tuổi dùng liều theo cân nặng. Bệnh nhân suy thận (ClCr 0 – 29 mL/phút) dùng 50% liều chuẩn.

Prizil 500 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, tăng men gan, phát ban, mày đay, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, tăng bạch cầu ái toan, ngứa sinh dục và viêm âm đạo. Hiếm hơn (báo cáo hậu mãi) có phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Prizil 500 không?

Nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng có hại trên thai nhi, nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai nên chỉ dùng khi thật sự cần thiết. Dưới 0,3% liều dùng được bài tiết vào sữa mẹ; cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Prizil 500 viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefprozil (dưới dạng cefprozil monohydrat) 500 mg Hoạt chất
Cellulose vi tinh thể (type 112), natri starch glycolat, magnesi stearat, Opadry AMB II White (polyvinyl alcohol, talc, titan dioxyd, glyceryl monocaprylocaprat, natri lauryl sulfat) vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén hình oval, bao phim màu trắng, hai mặt khum, trơn.

Công dụng

Công dụng của Prizil 500

Chỉ định

Cefprozil được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes; viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng tiết beta-lactamase) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm cả chủng tiết beta-lactamase); viêm xoang cấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng tiết beta-lactamase) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm các chủng tiết beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết beta-lactamase) và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng tiết penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes; trường hợp áp xe thông thường cần phẫu thuật dẫn lưu.

Lưu ý: penicillin tiêm bắp là thuốc thường được lựa chọn để ngăn ngừa và điều trị nhiễm trùng liên cầu khuẩn, bao gồm phòng bệnh thấp khớp cấp; chưa có sẵn dữ liệu thiết lập hiệu quả của cefprozil trong dự phòng thấp khớp cấp.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Prizil 500

Thuốc dùng đường uống. Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em ≥ 13 tuổi:

Chỉ định Liều dùng Thời gian điều trị
Viêm họng, viêm amidan 500 mg mỗi 24 giờ 10 ngày
Viêm xoang cấp 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ 10 ngày
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính 500 mg mỗi 12 giờ 10 ngày
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ 10 ngày

Trẻ em từ 2 – 12 tuổi: viêm họng, viêm amidan 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày; nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 20 mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

Trẻ sơ sinh và trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: viêm tai giữa 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày; viêm xoang cấp 7,5 mg/kg hoặc 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, cefprozil nên được chỉ định trong ít nhất 10 ngày; không được vượt quá liều khuyến cáo cho người lớn; ở trẻ em khuyến cáo sử dụng dạng cốm pha hỗn dịch để chia liều chính xác.

Bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải creatinin (mL/phút) Liều dùng Khoảng cách liều
30 – 120 Liều như chuẩn Như liều chuẩn
0 – 29 50% liều chuẩn Như liều chuẩn

Cefprozil được loại bỏ một phần bằng thẩm phân máu, do đó nên sử dụng thuốc sau khi đã hoàn thành thẩm phân máu. Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều.

Quá liều và xử trí

Liều đơn 5000 mg/kg đường uống ở chuột cống hoặc chuột nhắt trưởng thành đều không gây tử vong hay dấu hiệu ngộ độc; liều đơn 3000 mg/kg đường uống gây tiêu chảy và giảm thèm ăn nhưng không dẫn đến tử vong ở chó cynomolgus. Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận; trong trường hợp quá liều nặng, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thẩm phân máu có thể hỗ trợ loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể.

Tác dụng phụ

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, cefprozil thường được dung nạp tốt; khoảng 2% bệnh nhân phải ngừng điều trị vì các phản ứng không mong muốn.
  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%), đau bụng (1%).
    Gan mật: tăng AST (2%), ALT (2%), phosphatase kiềm (0,2%), bilirubin (< 0,1%); hiếm gặp vàng da ứ mật.
    Quá mẫn: phát ban (0,9%), mày đay (0,1%), thường xảy ra vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và tự mất trong vài ngày sau khi ngừng thuốc.
    Thần kinh trung ương: chóng mặt (1%), tăng hoạt động, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn, hiếm gặp buồn ngủ (< 1%), có thể hồi phục.
    Huyết học: giảm số lượng bạch cầu (0,2%), tăng bạch cầu ái toan (2,3%).
    Thận: tăng BUN (0,1%), creatinin huyết thanh (0,1%).
    Khác: hăm tã và bội nhiễm (1,5%), ngứa sinh dục và viêm âm đạo (1,6%).
  • Báo cáo hậu mãi (tần suất hiếm): phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc), hồng ban đa dạng, sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu.
  • Phản ứng chung của nhóm cephalosporin: thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết, rối loạn chức năng thận, hoại tử thượng bì nhiễm độc, độc tính trên thận, kéo dài thời gian prothrombin, dương tính giả trong nghiệm pháp Coombs, tăng LDH, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt. Một số cephalosporin có thể khởi phát cơn động kinh, đặc biệt khi không giảm liều ở bệnh nhân suy thận; nếu động kinh xảy ra, nên ngưng sử dụng thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Đã có báo cáo về độc tính trên thận sau khi sử dụng đồng thời các kháng sinh cephalosporin với các kháng sinh nhóm aminoglycosid.
  • Probenecid làm tăng giá trị AUC của cefprozil lên hai lần khi sử dụng đồng thời.
  • Sinh khả dụng của cefprozil không bị ảnh hưởng khi uống sau thuốc kháng acid 5 phút.
  • Các cephalosporin có thể cho phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng nghiệm pháp khử đồng (dung dịch Benedict, Fehling hoặc viên nén Clinitest) nhưng không xảy ra với nghiệm pháp enzym glucose oxidase; có thể xảy ra phản ứng âm tính giả khi xác định glucose trong máu bằng phương pháp ferricyanid. Cefprozil không ảnh hưởng đến xét nghiệm creatinin trong huyết tương hay nước tiểu bằng phương pháp picrat kiềm.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với cefprozil cũng như với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi tiến hành điều trị với cefprozil, cần xác định xem bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với cefprozil, cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác hay không. Nên thận trọng nếu cefprozil được chỉ định cho bệnh nhân nhạy cảm với penicillin, vì khả năng dị ứng chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam có thể xuất hiện lên tới 10% trong số những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với cefprozil, nên ngừng thuốc; các phản ứng quá mẫn cấp nghiêm trọng có thể cần điều trị với epinephrin và các biện pháp cấp cứu khác (thở oxy, dịch truyền tĩnh mạch, thuốc kháng histamin, corticosteroid, các amin vận mạch và các biện pháp đảm bảo thông khí).
  • Tiêu chảy có liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo ở hầu hết các thuốc kháng sinh, bao gồm cefprozil, mức độ nghiêm trọng thay đổi từ tiêu chảy nhẹ đến tử vong do viêm đại tràng. CDAD phải được xem xét ở tất cả bệnh nhân có tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh. Nếu nghi ngờ hoặc đã xác nhận, có thể cần ngừng các kháng sinh không trực tiếp diệt C. difficile; bù nước và chất điện giải phù hợp, bổ sung protein, điều trị với kháng sinh có khả năng chống lại C. difficile và cân nhắc phẫu thuật khi có chỉ định lâm sàng.
  • Việc chỉ định cefprozil trong trường hợp không có nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc nghi ngờ cao là do vi khuẩn, hoặc chỉ định với mục đích dự phòng, hầu như sẽ không mang lại lợi ích điều trị và làm tăng nguy cơ phát triển các vi khuẩn đề kháng thuốc.
  • Ở những bệnh nhân suy thận hoặc nghi ngờ bị suy thận, cần thăm khám và theo dõi lâm sàng cẩn thận trước và trong khi điều trị; nên giảm liều hàng ngày của cefprozil ở những bệnh nhân này. Cephalosporin, bao gồm cefprozil, nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị với thuốc lợi tiểu mạnh.
  • Sử dụng cefprozil lâu dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi khuẩn kháng thuốc; việc theo dõi bệnh nhân là điều cần thiết, nếu có bội nhiễm xảy ra cần có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Cefprozil nên được chỉ định một cách thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh về tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Phản ứng dương tính giả với nghiệm pháp Coombs trực tiếp đã được báo cáo trong quá trình điều trị với các kháng sinh cephalosporin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên thỏ, chuột nhắt và chuột cống với liều cefprozil bằng 0,8; 8,5 và 18,5 lần liều tối đa hàng ngày của người (1000 mg) tính theo mg/m² không cho thấy tác dụng có hại trên thai nhi. Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai, chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết. Cefprozil chưa được nghiên cứu trong quá trình chuyển dạ và sinh nở, chỉ nên dùng thuốc khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ cefprozil (< 0,3% liều sử dụng) được tìm thấy trong sữa mẹ sau khi dùng liều 1 g ở phụ nữ đang cho con bú (mức trung bình sau 24 giờ trong khoảng 0,25 – 3,3 µg/mL). Vì tác động của cefprozil đối với trẻ đang bú mẹ là chưa rõ, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân này.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như chóng mặt và buồn ngủ, bệnh nhân nên thận trọng nếu có sử dụng thuốc trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Cephalosporin. Mã ATC: J01DC10.

Cefprozil là kháng sinh cephalosporin thế hệ 2, dùng đường uống, có tác động diệt khuẩn in vitro với phổ kháng khuẩn rộng (bao gồm cả Gram âm và Gram dương). Tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. In vitro, thuốc có tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn Gram dương hiếu khí (Staphylococcus aureus bao gồm chủng tiết beta-lactamase, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae) và Gram âm hiếu khí (Haemophilus influenzae bao gồm chủng tiết beta-lactamase, Moraxella (Branhamella) catarrhalis bao gồm chủng tiết beta-lactamase). Với các vi khuẩn cho MIC90 ≤ 8 µg/mL (Enterococcus durans, E. faecalis, Listeria monocytogenes, Staphylococcus epidermidis, S. saprophyticus, S. warneri, Streptococcus agalactiae, Streptococcus nhóm C, D, F, G và nhóm viridans; Citrobacter diversus, Proteus mirabilis, Escherichia coli, Salmonella spp., Klebsiella pneumoniae, Shigella spp., Neisseria gonorrhoeae kể cả chủng tiết beta-lactamase, Vibrio spp.; Prevotella melaninogenicus, Clostridium difficile, C. perfringens, Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes), an toàn và hiệu quả trên lâm sàng chưa được thiết lập bằng các thử nghiệm đầy đủ và có kiểm soát. Cefprozil không có hoạt tính chống lại Enterococcus faecium; không có tác dụng trên Staphylococci đề kháng methicillin và hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia; hầu hết các chủng Bacteroides fragilis đều đề kháng.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống cefprozil ở đối tượng nhịn đói, khoảng 95% liều dùng được hấp thu; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1,5 giờ sau khi uống liều 250 mg, 500 mg và 1 g khi đói lần lượt xấp xỉ 6,1; 10,5 và 18,3 µg/mL.
Phân bố: Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 36%; thể tích phân bố ở trạng thái ổn định ước đoán là 0,23 L/kg. Tổng độ thanh thải toàn thân và độ thanh thải thận lần lượt là khoảng 3 mL/phút/kg và 2,3 mL/phút/kg.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ; khoảng 60% liều dùng được thu hồi từ nước tiểu. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải kéo dài liên quan đến mức độ rối loạn chức năng thận, có thể lên đến 5,2 giờ (đến 5,9 giờ ở bệnh nhân hoàn toàn mất chức năng thận), rút ngắn còn 2,1 giờ trong khi thẩm tách máu. Ở người cao tuổi (≥ 65 tuổi), AUC trung bình sau liều duy nhất 1 g cao hơn ở người trẻ tuổi khoảng 35 – 60%.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.