• Trang chủ
  • Thuốc Zitromax 500mg Azithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Pfizer

Thuốc Zitromax 500mg Azithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim
Thành phần Azithromycin 500 mg
Nhà sản xuất Haupt Pharma Latina
Số đăng ký VN-20845-17
Nước sản xuất Ý
Mô tả ngắn Zitromax 500mg là kháng sinh nhóm macrolid chứa azithromycin 500 mg, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, răng miệng, da và mô mềm, viêm tai giữa cấp và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nén bao phim của Pfizer, đóng gói hộp 1 vỉ x 3 viên, dùng liều duy nhất mỗi ngày.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén Zitromax 500mg là gì?

Zitromax 500mg là thuốc kháng sinh nhóm macrolid, bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 524,11 mg azithromycin dihydrat tương đương 500 mg azithromycin. Azithromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosom 50S và ức chế bước chuyển peptid.

Thuốc do Haupt Pharma Latina S.R.L (Ý) sản xuất, phân phối bởi Pfizer Việt Nam, dùng cho người lớn và trẻ em để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp, răng miệng, da và mô mềm, và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Câu hỏi thường gặp

Zitromax 500mg là thuốc gì?

Zitromax 500mg là thuốc kháng sinh nhóm macrolid của Pfizer, chứa azithromycin 500 mg dạng viên nén bao phim. Thuốc ức chế tổng hợp protein vi khuẩn qua liên kết với ribosom 50S, dùng một liều duy nhất mỗi ngày.

Zitromax 500mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng), răng miệng, da và mô mềm, viêm tai giữa cấp, đường hô hấp trên (viêm xoang, viêm hầu họng, viêm amidan), và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Zitromax 500mg dùng như thế nào?

Uống một liều duy nhất mỗi ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn. Với đa số chỉ định: tổng liều 1500 mg chia 3 ngày (500 mg/ngày) hoặc 5 ngày. Chỉ dùng cho trẻ em cân nặng trên 45 kg.

Zitromax 500mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp có buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, giảm thính lực có hồi phục khi dùng liều cao kéo dài. Các tác dụng khác đã ghi nhận gồm phản ứng phản vệ, viêm gan, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Zitromax 500mg không?

Tờ hướng dẫn không nêu rõ; phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Zitromax 500mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Azithromycin dihydrat (tương đương 500 mg azithromycin) 524,11 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Zitromax 500mg

Chỉ định

Azithromycin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (CAP).
  • Nhiễm khuẩn răng miệng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amidan (penicillin là thuốc thường được lựa chọn điều trị viêm hầu họng do Streptococcus pyogenes, bao gồm dự phòng sốt thấp khớp).
  • Nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis; bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi; nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae đa kháng (không chống chỉ định điều trị đồng nhiễm Treponema pallidum).
  • Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare complex (MAC) đơn độc hoặc phối hợp rifabutin; điều trị nhiễm MAC lan tỏa (DMAC) phối hợp ethambutol ở bệnh nhân HIV giai đoạn tiến triển.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Zitromax 500mg

Azithromycin dùng một liều duy nhất trong ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục do Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi: liều uống duy nhất 1000 mg.
  • Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm: 1000 mg hoặc 2000 mg azithromycin dùng đồng thời với 250 mg hoặc 500 mg ceftriaxon theo hướng dẫn điều trị lâm sàng.
  • Dự phòng nhiễm MAC ở bệnh nhân HIV: 1200 mg mỗi tuần một lần.
  • Điều trị nhiễm DMAC ở bệnh nhân HIV tiến triển: 600 mg/ngày, phối hợp với chất chống mycobacterium khác như ethambutol.
  • Các chỉ định khác dùng đường uống: tổng liều 1500 mg chia 3 ngày (mỗi ngày 500 mg); hoặc trong 5 ngày: 500 mg ngày 1, sau đó 250 mg/ngày từ ngày 2 đến ngày 5.
  • Trẻ em: tổng liều tối đa khuyến cáo là 1500 mg; chỉ dùng viên nén azithromycin cho trẻ em cân nặng trên 45 kg.
  • Người cao tuổi: dùng liều giống người lớn; có thể dễ bị loạn nhịp xoắn đỉnh hơn.
  • Suy thận: không cần điều chỉnh liều khi suy thận nhẹ đến trung bình (GFR 10-80 mL/phút); thận trọng khi suy thận nặng (GFR < 10 mL/phút).
  • Suy gan: suy gan nhẹ đến trung bình dùng liều giống người có chức năng gan bình thường.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Máu và bạch huyết: thỉnh thoảng có các đợt giảm bạch cầu trung tính nhẹ thoảng qua.
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phân lỏng, đau/co thắt bụng, đầy hơi.
    Gan mật: chức năng gan bất thường.
    Tai và tai trong: giảm thính lực (gồm giảm khả năng nghe, điếc và/hoặc ù tai), thường liên quan dùng liều cao kéo dài, phần lớn có thể hồi phục.
  • Các tác dụng không mong muốn khác (theo dõi hậu mãi và lâm sàng): nhiễm nấm Candida, nhiễm khuẩn âm đạo; giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán; phù mạch, quá mẫn, phản ứng phản vệ; chán ăn; kích thích, mất ngủ, lo lắng, hiếu chiến, bồn chồn, mê sảng, ảo tưởng; đau đầu, choáng váng, ngủ gà, loạn vị giác, dị cảm, ngất, co giật, giảm cảm giác, tăng động, mất khứu giác/vị giác; giảm thị giác; rối loạn tai, chóng mặt, suy giảm thính giác gồm điếc và/hoặc ù tai; đánh trống ngực, xoắn đỉnh, loạn nhịp gồm nhịp nhanh thất, kéo dài khoảng QT; đỏ bừng, huyết áp thấp; khó thở, chảy máu cam; táo bón, đầy hơi, khó tiêu, khó nuốt, căng bụng, khô miệng, ợ hơi, loét miệng, tăng tiết nước bọt, viêm tụy, đổi màu lưỡi; bất thường chức năng gan, vàng da, suy gan, viêm gan bạo phát; phát ban, mày đay, viêm da khô, tăng tiết mồ hôi, nhạy cảm ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng; viêm xương khớp, đau cơ, đau lưng, đau cổ, đau khớp; bí tiểu, đau thận, suy thận cấp, viêm thận kẽ; xuất huyết tử cung, rối loạn tinh hoàn; phù nề, suy nhược, khó chịu, mệt mỏi, phù mặt, đau ngực, sốt, phù ngoại biên.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng acid: sinh khả dụng chung không bị ảnh hưởng, dù nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm khoảng 24%; không nên dùng cùng lúc, cách nhau ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau.
  • Digoxin và colchicin: dùng đồng thời với azithromycin có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của các chất nền P-glycoprotein này; cần theo dõi lâm sàng và nồng độ digoxin.
  • Ciclosporin: dùng azithromycin 500 mg/ngày x 3 ngày trước khi dùng liều duy nhất ciclosporin làm tăng đáng kể Cmax và AUC của ciclosporin; cần thận trọng, theo dõi và điều chỉnh liều.
  • Thuốc chống đông máu dạng coumarin (warfarin): không làm thay đổi tác dụng chống đông của liều duy nhất 15 mg warfarin; sau khi lưu hành có báo cáo tăng hiệu lực chống đông khi phối hợp, cần theo dõi thời gian prothrombin.
  • Atorvastatin: không thay đổi nồng độ atorvastatin nhưng có báo cáo hậu mãi về tiêu cơ vân khi phối hợp azithromycin với statin.
  • Zidovudin, didanosin, cetirizin, cimetidin, carbamazepin, efavirenz, fluconazol, indinavir, methylprednisolon, midazolam: các nghiên cứu tương tác dược động học không cho thấy thay đổi có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Azithromycin không tương tác đáng kể với hệ thống cytochrom P450 ở gan.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ kháng sinh nào thuộc họ macrolid hay ketolid, hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử vàng da tắc mật/suy gan có liên quan đến việc sử dụng azithromycin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Quá mẫn: đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp bao gồm phù mạch, phản vệ (hiếm khi tử vong), và các phản ứng trên da gồm AGEP, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) (hiếm khi tử vong) và DRESS; cần theo dõi vì phản ứng có thể tái phát.
  • Nhiễm độc gan: gan là đường thải trừ chính của azithromycin, cần thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh gan nặng; đã có báo cáo chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da tắc mật, hoại tử gan và suy gan (một số dẫn đến tử vong); ngừng dùng ngay nếu có dấu hiệu và triệu chứng viêm gan.
  • Hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ: đã có báo cáo ở trẻ sơ sinh dùng thuốc đến 42 ngày tuổi; cha mẹ/người trông trẻ cần thông báo ngay bác sĩ nếu trẻ nôn hoặc cáu gắt khi cho ăn.
  • Thuốc có nguồn gốc cựa lúa mạch (ergot): về mặt lý thuyết có thể xảy ra ngộ độc ergotin khi phối hợp với macrolid; không nên dùng đồng thời.
  • Bội nhiễm: cần quan sát dấu hiệu bội nhiễm với vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm.
  • Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD): mức độ từ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong; cần xem xét ở mọi bệnh nhân tiêu chảy trong và sau khi dùng kháng sinh, kể cả hơn 2 tháng sau điều trị; nên cân nhắc ngừng azithromycin và điều trị đặc hiệu với C. difficile.
  • Suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút): quan sát thấy tăng 33% nồng độ toàn thân của azithromycin.
  • Kéo dài khoảng QT: nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh; cần thận trọng ở bệnh nhân có khoảng QT kéo dài bẩm sinh/mắc phải, đang dùng thuốc kéo dài QT khác (chống loạn nhịp nhóm IA/III, cisaprid, terfenadin, chống loạn thần, chống trầm cảm, fluoroquinolon), rối loạn điện giải (hạ kali/magnesi máu), chậm nhịp tim/loạn nhịp/suy tim, và người cao tuổi.
  • Nhược cơ: đã có báo cáo về sự nặng lên của triệu chứng nhược cơ ở bệnh nhân điều trị bằng azithromycin.
  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc hấp thu glucose-galactose kém không nên dùng thuốc này.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có bằng chứng cho thấy azithromycin ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên, cần tính đến khả năng có những tác dụng không mong muốn như chóng mặt và co giật khi thực hiện các hoạt động này.

Bảo quản

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.