• Trang chủ
  • Thuốc DHG Pharma Cefuroxim 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: DHG Pharma

Thuốc DHG Pharma Cefuroxim 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim
Thành phần Cefuroxim 500 mg
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Số đăng ký 893110000000
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Chỉ định Haginat 500 được chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn tính. Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục như viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo. Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở. Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung. Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác
Hạn sử dụng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim DHG Pharma là gì?

Thành phần

Haginat 500 Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefuroxim (dưới dạng cefuroxim axetil) 500 mg
Natri starch glycolat Tá dược
Natri lauryl sulfat Tá dược
Colloidal silicon dioxyd Tá dược
Crospovidone type A Tá dược
Copovidon Tá dược
Talc Tá dược
Magnesi stearat Tá dược
Hypromellose 2910 (6cp) Tá dược
Hypromellose 2910 (15cp) Tá dược
Polyethylen glycol 6000 Tá dược
Titan dioxyd Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim hình trụ màu trắng hoặc trắng ngà, hai mặt viên trơn, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Chỉ định

Haginat 500 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục như viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
  • Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
  • Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống. Viên nén bao phim Haginat không nên nghiền. Khuyến cáo sử dụng Haginat 125 dạng thuốc cốm pha hỗn dịch uống cho trẻ còn nhỏ, những người không thể nuốt được viên thuốc.

Liều dùng

  • Một đợt điều trị thường là 7 ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).
  • Người lớn:
    – Hầu hết các nhiễm khuẩn: 250 mg x 2 lần/ ngày.
    – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 125 mg x 2 lần/ ngày.
    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình như viêm phế quản: 250 mg x 2 lần/ ngày.
    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi: 500 mg x 2 lần/ ngày.
    – Viêm thận – bể thận: 250 mg x 2 lần/ ngày.
    – Lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1 g.
    – Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500 mg x 2 lần/ ngày, trong 20 ngày.
    – Điều trị tiếp nối:
    – Viêm phổi: 1,5 g cefuroxim natri x 3 hoặc x 2 lần/ ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng cefuroxim axetil đường uống 500 mg x 2 lần/ ngày, trong 7 đến 10 ngày.
    – Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 750 mg cefuroxim natri x 3 hoặc x 2 lần/ ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng cefuroxim axetil đường uống 500 mg x 2 lần/ ngày, trong 5 đến 10 ngày. Thời gian điều trị cả đường tiêm truyền và đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
  • Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:
    – Hầu hết các nhiễm khuẩn: 125 mg x 2 lần/ ngày, tối đa 250 mg/ ngày.
    – Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng: 250 mg x 2 lần/ ngày, tối đa 500 mg/ ngày.
    – Viêm thận – bể thận: 250 mg x 2 lần/ ngày, trong 10 – 14 ngày.
    – Trẻ em < 6 tuổi: Khuyến cáo sử dụng Haginat dạng hỗn dịch uống.
    – Không có kinh nghiệm dùng Haginat cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
  • Suy thận: Cefuroxim chủ yếu được bài tiết qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt.
    – Độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/ phút: Không cần thiết điều chỉnh liều (liều chuẩn 125 – 500 mg x 2 lần/ ngày).
    – Độ thanh thải creatinin 10 – 29 ml/ phút: Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ.
    – Độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút: Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ.
    – Trong khi thẩm phân máu: Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân.
  • Lưu ý:
    – Với liều 500 mg: Sử dụng Haginat 500.
    – Với liều 250 mg: Sử dụng Haginat 250.
    – Với liều 125 mg: Sử dụng Haginat 125.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như thường lệ. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Quá liều có thể dẫn đến di chứng thần kinh bao gồm bệnh não, co giật và hôn mê. Các triệu chứng của quá liều có thể xảy ra nếu liều không được giảm một cách thích hợp ở bệnh nhân suy thận. Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥ 1/10):
    Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo ở mức tần suất này.
  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
    Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: phát triển quá mức Candida
    Rối loạn máu và hệ bạch huyết: tăng bạch cầu ưa acid
    Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt
    Rối loạn đường tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng
    Rối loạn gan mật: tăng men gan thoáng qua
  • Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
    Rối loạn máu và hệ bạch huyết: xét nghiệm Coomb dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng)
    Rối loạn đường tiêu hóa: nôn
    Rối loạn da và mô dưới da: nổi mẩn
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
    Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo ở mức tần suất này.
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000):
    Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo ở mức tần suất này.
  • Chưa rõ (không ước tính được từ dữ liệu có sẵn):
    Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: phát triển quá mức Clostridium difficile
    Rối loạn máu và hệ bạch huyết: thiếu máu tan máu
    Rối loạn hệ miễn dịch: sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, sốc phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer
    Rối loạn đường tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc
    Rối loạn gan mật: vàng da (chủ yếu là ứ mật), viêm gan
    Rối loạn da và mô dưới da: nổi mày đay, ngứa, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại bào), phù mạch
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc làm giảm tiết acid dạ dày có thể làm giảm sinh khả dụng đường uống của cefuroxim axetil so với việc sử dụng thuốc khi đói và không có tác dụng tăng cường hấp thu sau khi ăn.
  • Cefuroxim axetil có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn chí ở ruột, làm giảm tái hấp thu estrogen và giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp.
  • Cefuroxim được bài tiết qua lọc cầu thận và ống thận. Không nên sử dụng đồng thời probenecid. Sử dụng đồng thời probenecid làm tăng đáng kể nồng độ đỉnh, diện tích dưới đường cong thời gian nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán hủy của Cefuroxim.
  • Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng chỉ số INR.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với cefuroxim hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh cephalosporin.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng nghiêm trọng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất kỳ kháng sinh nhóm beta-lactam nào (penicillin, monobactam và carbapenem).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Đặc biệt thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc kháng sinh beta-lactam khác vì có nguy cơ bị dị ứng chéo. Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đối với nhóm kháng sinh beta-lactam. Trường hợp xuất hiện các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng phải ngừng sử dụng cefuroxim ngay lập tức và phải bắt đầu điều trị cấp cứu khẩn cấp ngay.
  • Trước khi bắt đầu sử dụng cefuroxim, nên xác định xem bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nặng với cefuroxim, với các cephalosporin khác hoặc với bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào khác hay không. Cẩn thận nếu dùng cefuroxim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn không nghiêm trọng với các thuốc kháng sinh beta-lactam khác.
  • Phản ứng Jarisch-Herxheimer đã được quan sát thấy sau khi điều trị bệnh Lyme bằng cefuroxim axetil. Nó là kết quả trực tiếp từ hoạt động diệt khuẩn của cefuroxim axetil trên xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi gây ra bệnh Lyme. Bệnh nhân nên yên tâm rằng đây là phản ứng chung và thường gặp khi điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh.
  • Cũng giống như các kháng sinh khác, sử dụng cefuroxim axetil có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của Candida. Sử dụng kéo dài cefuroxim axetil cũng có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm khác (ví dụ Enterococci và Clostridium difficile), bệnh nhân có thể phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Viêm đại tràng mạc dạ dày đã được báo cáo với gần như tất cả các kháng sinh bao gồm cả cefuroxim và mức độ nghiêm trọng có thể từ nhẹ cho đến đe dọa tính mạng. Chẩn đoán này nên được xem xét ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi sử dụng cefuroxim. Ngừng điều trị bằng cefuroxim và điều trị Clostridium difficile nên được xem xét. Không nên sử dụng các thuốc ức chế nhu động.
  • Cefuroxim gây dương tính trong xét nghiệm Coomb có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo.
  • Do kết quả âm tính giả trong xét nghiệm ferricyanid, nên phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase được khuyến cáo sử dụng để xác định nồng độ glucose trong máu/ huyết tương của bệnh nhân đang điều trị bằng cefuroxim.
  • Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, có nghĩa là “không có natri”.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng cefuroxim ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy không có ảnh hưởng có hại đối với phụ nữ mang thai, sự phát triển của phôi thai hoặc thai nhi, sự sinh nở hoặc sự phát triển của trẻ sau khi sinh. Haginat nên được chỉ định cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú: Cefuroxim bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Tác dụng không mong muốn ở liều điều trị chưa được đánh giá đầy đủ, mặc dù nguy cơ tiêu chảy và nhiễm nấm của màng nhầy không thể loại trừ. Có thể phải ngừng cho con bú do những tác động này. Khả năng dị ứng nên được tính đến. Cefuroxim chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú sau khi cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ.

Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu về tác dụng của cefuroxim axetil đối với khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu cận sinh sản ở động vật đã cho thấy không có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào thực hiện đánh giá ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, vì thuốc có thể gây chóng mặt, bệnh nhân nên được cảnh báo phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lý học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2. Mã ATC: J01DC02

Cơ chế tác động: Cefuroxim axetil sẽ được thủy phân bởi enzym esterase thành dạng có hoạt tính, cefuroxim. Cefuroxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sau khi gắn vào protein gắn penicillin (PBPs). Điều này dẫn đến sự gián đoạn sinh tổng hợp thành tế bào (peptidoglycan), dẫn đến ly giải tế bào vi khuẩn và yếu đi.

Cơ chế kháng thuốc: Vi khuẩn đề kháng lại cefuroxim bằng một hoặc những cơ chế sau: thủy phân bởi beta-lactamase; bao gồm (nhưng không giới hạn) beta-lactamase phổ rộng (ESBLs) và các enzym AmpC có thể được tạo ra hoặc khử ổn định ở một số loài vi khuẩn Gram âm hiếu khí; giảm ái lực của các protein gắn penicillin đối với cefuroxim; thay đổi tính thấm màng tế bào, hạn chế sự tiếp cận của cefuroxim với các protein gắn penicillin ở vi khuẩn Gram âm; tạo ra bơm tống thuốc của vi khuẩn.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.