• Trang chủ
  • Thuốc DHG Pharma Cefuroxim 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)
Thương hiệu: DHG Pharma

Thuốc DHG Pharma Cefuroxim 500 mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim
Thành phần Cefuroxim 500 mg
Nhà sản xuất DHG Pharma
Số đăng ký 893110040823
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Haginat 500 là kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 chứa cefuroxim 500 mg (dạng cefuroxim axetil), dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, đường niệu - sinh dục, da và mô mềm, bệnh lậu và bệnh Lyme do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nén bao phim, uống sau bữa ăn, đóng gói hộp 2 vỉ x 5 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Haginat 500mg là gì?

Haginat 500 là thuốc kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống, mỗi viên chứa 500 mg cefuroxim dưới dạng cefuroxim axetil. Haginat là tiền chất dạng uống của cefuroxim; cefuroxim axetil được thủy phân bởi enzym esterase thành cefuroxim có hoạt tính, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sau khi gắn vào protein gắn penicillin (PBP), dẫn đến gián đoạn sinh tổng hợp thành tế bào (peptidoglycan) và ly giải tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết beta-lactamase và có hoạt phổ rộng với vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma) sản xuất, bào chế dạng viên nén bao phim hình trụ màu trắng hoặc trắng ngà, đóng gói hộp 2 vỉ x 5 viên. Haginat 500 được dùng để điều trị những nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, niệu – sinh dục, da và mô mềm, bệnh lậu và bệnh Lyme do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Câu hỏi thường gặp

Haginat 500 là thuốc gì?

Haginat 500 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefuroxim 500 mg (dưới dạng cefuroxim axetil), có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, niệu – sinh dục, da và mô mềm, bệnh lậu và bệnh Lyme do vi khuẩn nhạy cảm.

Haginat 500 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng), đường hô hấp dưới (viêm phổi, viêm phế quản cấp và đợt cấp viêm phế quản mạn), niệu – sinh dục (viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo), da và mô mềm, bệnh lậu và bệnh Lyme giai đoạn sớm.

Haginat 500 dùng như thế nào?

Uống thuốc trong bữa ăn để hấp thu tốt nhất, không nghiền viên. Người lớn: hầu hết nhiễm khuẩn 250 mg x 2 lần/ngày; nhiễm khuẩn hô hấp dưới nặng hoặc nghi viêm phổi 500 mg x 2 lần/ngày; nhiễm khuẩn tiết niệu 125 mg x 2 lần/ngày; lậu không biến chứng liều duy nhất 1 g. Một đợt điều trị thường 7 ngày. Bệnh nhân suy thận cần giãn khoảng cách liều theo độ thanh thải creatinin.

Haginat 500 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là phát triển quá mức Candida, tăng bạch cầu ưa acid, nhức đầu, chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, tăng men gan thoáng qua. Ít gặp có xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, nôn, nổi mẩn. Hiếm hơn có viêm đại tràng giả mạc, thiếu máu tan máu, sốc phản vệ, vàng da ứ mật, viêm gan, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Haginat 500 không?

Nghiên cứu trên động vật không thấy ảnh hưởng có hại, nhưng dữ liệu ở phụ nữ mang thai còn ít nên chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Cefuroxim bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ, không loại trừ nguy cơ tiêu chảy và nhiễm nấm ở trẻ bú; chỉ dùng sau khi cân nhắc kỹ. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Haginat 500 viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefuroxim (dưới dạng cefuroxim axetil) 500 mg Hoạt chất
Natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, colloidal silicon dioxyd, crospovidone type A, copovidon, talc, magnesi stearat, hypromellose 2910 (6cp), hypromellose 2910 (15cp), polyethylen glycol 6000, titan dioxyd vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim hình trụ màu trắng hoặc trắng ngà, hai mặt viên trơn, cạnh và thành viên lành lặn. Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên.

Công dụng

Công dụng của Haginat 500

Chỉ định

Haginat 500 được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục như viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
  • Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
  • Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Haginat 500

Thuốc dùng đường uống. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn. Không nên nghiền viên nén bao phim Haginat. Một đợt điều trị thường là 7 ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).

Liều dùng

Người lớn:

  • Hầu hết các nhiễm khuẩn: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 125 mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình như viêm phế quản: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi: 500 mg x 2 lần/ngày.
  • Viêm thận – bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày.
  • Lậu không biến chứng: liều duy nhất 1 g.
  • Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500 mg x 2 lần/ngày, trong 20 ngày.

Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:

  • Hầu hết các nhiễm khuẩn: 125 mg x 2 lần/ngày, tối đa 250 mg/ngày.
  • Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng: 250 mg x 2 lần/ngày, tối đa 500 mg/ngày.
  • Viêm thận – bể thận: 250 mg x 2 lần/ngày, trong 10 – 14 ngày.

Trẻ em dưới 6 tuổi khuyến cáo sử dụng Haginat dạng hỗn dịch uống; không có kinh nghiệm dùng Haginat cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải creatinin T1/2 (giờ) Liều khuyến cáo
≥ 30 ml/phút 1,4 – 2,4 Không cần điều chỉnh liều (liều chuẩn 125 – 500 mg x 2 lần/ngày)
10 – 29 ml/phút 4,6 Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ
< 10 ml/phút 16,8 Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ
Trong khi thẩm phân máu 2 – 4 Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân

Quá liều và xử trí

Quá liều có thể dẫn đến di chứng thần kinh bao gồm bệnh não, co giật và hôn mê. Các triệu chứng của quá liều có thể xảy ra nếu liều không được giảm một cách thích hợp ở bệnh nhân suy thận. Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm Candida phát triển quá mức, tăng bạch cầu ưa acid, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa và tăng men gan thoáng qua.
  • Thường gặp: phát triển quá mức Candida; tăng bạch cầu ưa acid; nhức đầu, chóng mặt; tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng; tăng men gan thoáng qua.
  • Ít gặp: xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng); nôn; nổi mẩn.
  • Chưa rõ tần suất: phát triển quá mức Clostridium difficile; thiếu máu tan máu; sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, sốc phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer; viêm đại tràng giả mạc; vàng da (chủ yếu là ứ mật), viêm gan; nổi mày đay, ngứa, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch.
  • Cephalosporin là nhóm dễ được hấp thu trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm gây thiếu máu tan máu; tăng thoáng qua men gan huyết thanh đã được quan sát và có thể hồi phục.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc làm giảm tiết acid dạ dày có thể làm giảm sinh khả dụng đường uống của cefuroxim axetil so với việc sử dụng thuốc khi đói và không có tác dụng tăng cường hấp thu sau khi ăn.
  • Cefuroxim axetil có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn chí ở ruột, làm giảm tái hấp thu estrogen và giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp.
  • Không nên sử dụng đồng thời probenecid; sử dụng đồng thời probenecid làm tăng đáng kể nồng độ đỉnh, diện tích dưới đường cong thời gian nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán hủy của cefuroxim.
  • Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng chỉ số INR.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với cefuroxim hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh cephalosporin.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng nghiêm trọng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất kỳ kháng sinh nhóm beta-lactam nào (penicillin, monobactam và carbapenem).

Cảnh báo và thận trọng

  • Đặc biệt thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc kháng sinh beta-lactam khác vì nguy cơ dị ứng chéo. Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đối với nhóm beta-lactam; trường hợp xuất hiện phản ứng quá mẫn nghiêm trọng phải ngừng cefuroxim ngay lập tức và bắt đầu điều trị cấp cứu.
  • Phản ứng Jarisch-Herxheimer đã được quan sát thấy sau khi điều trị bệnh Lyme bằng cefuroxim axetil, là kết quả trực tiếp từ hoạt động diệt khuẩn trên xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi; đây là phản ứng chung và thường gặp khi điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh.
  • Sử dụng cefuroxim axetil có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của Candida; sử dụng kéo dài có thể dẫn đến phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm khác (ví dụ Enterococci và Clostridium difficile), bệnh nhân có thể phải ngừng thuốc.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với gần như tất cả các kháng sinh bao gồm cả cefuroxim, mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; cần xem xét chẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi sử dụng cefuroxim, ngừng điều trị và cân nhắc điều trị Clostridium difficile, không nên sử dụng các thuốc ức chế nhu động.
  • Cefuroxim gây dương tính trong xét nghiệm Coombs, có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo; do kết quả âm tính giả trong xét nghiệm ferricyanid, nên dùng phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase để xác định nồng độ glucose máu/huyết tương.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng cefuroxim ở phụ nữ mang thai; các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có ảnh hưởng có hại đối với phụ nữ mang thai, sự phát triển của phôi thai hoặc thai nhi, sự sinh nở hoặc sự phát triển của trẻ sau khi sinh. Haginat nên được chỉ định cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Cefuroxim bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ; tác dụng không mong muốn ở liều điều trị chưa được đánh giá đầy đủ, mặc dù không thể loại trừ nguy cơ tiêu chảy và nhiễm nấm màng nhầy; có thể phải ngừng cho con bú. Cefuroxim chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú sau khi cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào thực hiện đánh giá ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, vì thuốc có thể gây chóng mặt, bệnh nhân nên được cảnh báo phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2. Mã ATC: J01DC02.

Cefuroxim axetil được thủy phân bởi enzym esterase thành dạng có hoạt tính là cefuroxim. Cefuroxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sau khi gắn vào protein gắn penicillin (PBP), dẫn đến gián đoạn sinh tổng hợp thành tế bào (peptidoglycan), ly giải và yếu đi tế bào vi khuẩn. Vi khuẩn đề kháng cefuroxim bằng một hoặc nhiều cơ chế: thủy phân bởi beta-lactamase (bao gồm beta-lactamase phổ rộng ESBL và các enzym AmpC ở một số vi khuẩn Gram âm hiếu khí); giảm ái lực của các protein gắn penicillin đối với cefuroxim; thay đổi tính thấm màng tế bào ở vi khuẩn Gram âm; tạo ra bơm tống thuốc của vi khuẩn. Tùy thuộc vào cơ chế kháng thuốc, chủng đã đề kháng penicillin có thể giảm nhạy cảm hoặc kháng lại cefuroxim.

Đặc tính dược động học

Cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn; thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn. Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi theo cả cơ chế lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,4 – 2,4 giờ ở người có chức năng thận bình thường và kéo dài hơn khi suy thận (khoảng 4,6 giờ khi độ thanh thải creatinin 10 – 29 ml/phút và khoảng 16,8 giờ khi < 10 ml/phút).

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.