• Trang chủ
  • Thuốc Novomicine 3 3.000.000 IU Spiramycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Novomicine (Mekophar)

Thuốc Novomicine 3 3.000.000 IU Spiramycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim
Thành phần Spiramycin 3.000.000 IU
Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA-DƯỢC PHẨM MEKOPHAR
Số đăng ký 893110177224
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Novomicine 3 là thuốc chứa Spiramycin 3.000.000 IU, thuộc nhóm kháng khuẩn macrolid, trị nhiễm khuẩn hô hấp, dự phòng viêm màng não. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục.; Dự phòng viêm màng não do não mô cầu.; Dự phòng Toxoplasma ở phụ nữ có thai.. Đường uống. Uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ, nuốt nguyên viên thuốc với 1 ly nước đầy.. Sản phẩm được đóng gói Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim. Đây là thuốc kê đơn, cần có chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Novomicine 3 là gì?

Thành phần

Novomycine 3 M.IU Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Spiramycin 3.000.000 IU Hoạt chất
Pregelatinized starch Tá dược
Natri croscarmelose Tá dược
Tinh bột ngô Tá dược
Magnesi stearat Tá dược
Colloidal silicon dioxyd Tá dược
Hydroxypropylmethylcellulose Tá dược
Titan dioxyd Tá dược
Macrogol 6000 Tá dược
Talc Tá dược
Polysorbat 80 Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén tròn bao phim màu trắng hoặc trắng ngà.

Công dụng

Chỉ định

Novomicine 3 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin.
  • Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin.
  • Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
  • Dự phòng tái phát thấp khớp cấp tính ở người bệnh dị ứng với penicilin.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ, nuốt nguyên viên thuốc với 1 ly nước đầy.

Liều dùng

  • Liều dùng: theo chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Liều đề nghị cho người lớn:
    – Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:
    – Liều dùng: 6.000.000 – 9.000.000 IU/24 giờ (2 – 3 viên/ngày) chia 2 – 3 liều. Thời gian điều trị viêm họng là 10 ngày.
    – Dự phòng viêm màng não do Meningococcus: 3.000.000 IU/12 giờ. Dùng trong 5 ngày.
    – Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: không có thông tin.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Không có thông tin.

Quá liều và xử trí

Khi dùng liều cao, có thể gây rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể gặp khoảng QT kéo dài, hết dần khi ngừng điều trị. Trong trường hợp quá liều, nên làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QTc kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh). Không có thuốc giải độc. Điều trị triệu chứng. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
    Thần kinh: chóng mặt, đau đầu.
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    Toàn thân: mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
    Tiêu hóa: viêm kết tràng cấp.
    Da: ban da, ngoại ban, mày đay.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):
    Toàn thân: bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.
    Tim: kéo dài khoảng QT.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
  • Spiramycin làm giảm nồng độ của levodopa trong máu, nếu dùng đồng thời.
  • Spiramycin ít hoặc không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrom P450 ở gan; vì vậy so với erythromycin, spiramycin ít có tương tác hơn với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym này.
  • Có nhiều trường hợp tăng hoạt tính của thuốc chống đông đường uống được báo cáo khi sử dụng kháng sinh.

Tương kỵ

Không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, hoặc với các kháng sinh nhóm macrolid khác, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Thận trọng khi dùng spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc với gan.
  • Thận trọng cho người bị bệnh tim, loạn nhịp (bao gồm cả người có khuynh hướng kéo dài khoảng QT). Khi bắt đầu điều trị nếu thấy phát hồng ban toàn thân có sốt, phải ngừng thuốc vì nghi bị bệnh mụn mủ ngoại ban cấp, trường hợp này phải chống chỉ định dùng lại spiramycin.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận, thiếu hụt G6PD.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không dùng spiramycin cho người mang thai, trừ khi không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận.

Phụ nữ cho con bú: Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú, nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như: chóng mặt, đau đầu, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm macrolid. Mã ATC: J01FA02.

Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid, có tác dụng trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng chủ yếu là kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ cao, thuốc có thể diệt khuẩn chậm đối với vi khuẩn nhạy cảm nhiều. Kháng thuốc của nhóm macrolid thường liên quan đến quá trình làm thay đổi vị trí đích của thuốc. Cơ chế kháng thuốc có thể qua trung gian nhiễm sắc thể trong ribosom RNA, dẫn tới ức chế sự gắn kết của thuốc với ribosom. Ở những nơi có mức kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus và Enterococcus. Các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin. Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cũng đã có thông báo về sự đề kháng của vi khuẩn đối với spiramycin, trong đó có cả sự đề kháng chéo giữa spiramycin, erythromycin và oleandomycin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Spiramycin hấp thu không hoàn toàn từ đường tiêu hóa và bị giảm khi dùng cùng thức ăn. Liều uống được hấp thu khoảng 20 – 50%. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ so với uống lúc đói. Sau khi uống 6 triệu đvqt spiramycin, nồng độ đỉnh huyết tương là 3,3 microgam/ml sau 1,5 – 3 giờ.
Phân bố: Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Thuốc không qua hàng rào máu – não, nhưng qua nhau thai và vào sữa mẹ.
Chuyển hóa: Spiramycin chuyển hóa qua gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thải trừ: Nửa đời thải trừ khoảng 5 – 8 giờ. Phần lớn thải trừ qua mật và khoảng 10% vào nước tiểu. Spiramycin cũng thải trừ 1 phần vào phân.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.