Viên nén bao phim Novomicine 3 là gì?
Thành phần
Novomycine 3 M.IU Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Spiramycin | 3.000.000 IU | Hoạt chất |
| Pregelatinized starch | Tá dược | |
| Natri croscarmelose | Tá dược | |
| Tinh bột ngô | Tá dược | |
| Magnesi stearat | Tá dược | |
| Colloidal silicon dioxyd | Tá dược | |
| Hydroxypropylmethylcellulose | Tá dược | |
| Titan dioxyd | Tá dược | |
| Macrogol 6000 | Tá dược | |
| Talc | Tá dược | |
| Polysorbat 80 | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén tròn bao phim màu trắng hoặc trắng ngà.
Công dụng
Chỉ định
Novomicine 3 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin.
- Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin.
- Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
- Dự phòng tái phát thấp khớp cấp tính ở người bệnh dị ứng với penicilin.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ, nuốt nguyên viên thuốc với 1 ly nước đầy.
Liều dùng
- Liều dùng: theo chỉ dẫn của bác sỹ.
- Liều đề nghị cho người lớn:
– Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:
– Liều dùng: 6.000.000 – 9.000.000 IU/24 giờ (2 – 3 viên/ngày) chia 2 – 3 liều. Thời gian điều trị viêm họng là 10 ngày.
– Dự phòng viêm màng não do Meningococcus: 3.000.000 IU/12 giờ. Dùng trong 5 ngày.
– Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: không có thông tin.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Quên liều
Không có thông tin.
Quá liều và xử trí
Khi dùng liều cao, có thể gây rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể gặp khoảng QT kéo dài, hết dần khi ngừng điều trị. Trong trường hợp quá liều, nên làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QTc kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh). Không có thuốc giải độc. Điều trị triệu chứng. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100):
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
Thần kinh: chóng mặt, đau đầu. - Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
Toàn thân: mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
Tiêu hóa: viêm kết tràng cấp.
Da: ban da, ngoại ban, mày đay. - Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):
Toàn thân: bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.
Tim: kéo dài khoảng QT. - Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
- Spiramycin làm giảm nồng độ của levodopa trong máu, nếu dùng đồng thời.
- Spiramycin ít hoặc không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrom P450 ở gan; vì vậy so với erythromycin, spiramycin ít có tương tác hơn với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym này.
- Có nhiều trường hợp tăng hoạt tính của thuốc chống đông đường uống được báo cáo khi sử dụng kháng sinh.
Tương kỵ
Không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, hoặc với các kháng sinh nhóm macrolid khác, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Thận trọng khi dùng spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc với gan.
- Thận trọng cho người bị bệnh tim, loạn nhịp (bao gồm cả người có khuynh hướng kéo dài khoảng QT). Khi bắt đầu điều trị nếu thấy phát hồng ban toàn thân có sốt, phải ngừng thuốc vì nghi bị bệnh mụn mủ ngoại ban cấp, trường hợp này phải chống chỉ định dùng lại spiramycin.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận, thiếu hụt G6PD.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không dùng spiramycin cho người mang thai, trừ khi không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận.
Phụ nữ cho con bú: Spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú, nên ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như: chóng mặt, đau đầu, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm macrolid. Mã ATC: J01FA02.
Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid, có tác dụng trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng chủ yếu là kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ cao, thuốc có thể diệt khuẩn chậm đối với vi khuẩn nhạy cảm nhiều. Kháng thuốc của nhóm macrolid thường liên quan đến quá trình làm thay đổi vị trí đích của thuốc. Cơ chế kháng thuốc có thể qua trung gian nhiễm sắc thể trong ribosom RNA, dẫn tới ức chế sự gắn kết của thuốc với ribosom. Ở những nơi có mức kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus và Enterococcus. Các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin. Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cũng đã có thông báo về sự đề kháng của vi khuẩn đối với spiramycin, trong đó có cả sự đề kháng chéo giữa spiramycin, erythromycin và oleandomycin.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Spiramycin hấp thu không hoàn toàn từ đường tiêu hóa và bị giảm khi dùng cùng thức ăn. Liều uống được hấp thu khoảng 20 – 50%. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ so với uống lúc đói. Sau khi uống 6 triệu đvqt spiramycin, nồng độ đỉnh huyết tương là 3,3 microgam/ml sau 1,5 – 3 giờ.
Phân bố: Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Thuốc không qua hàng rào máu – não, nhưng qua nhau thai và vào sữa mẹ.
Chuyển hóa: Spiramycin chuyển hóa qua gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thải trừ: Nửa đời thải trừ khoảng 5 – 8 giờ. Phần lớn thải trừ qua mật và khoảng 10% vào nước tiểu. Spiramycin cũng thải trừ 1 phần vào phân.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.





















