• Trang chủ
  • Thuốc Fabazixin 500 Azithromycin 500mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Pharbaco

Thuốc Fabazixin 500 Azithromycin 500mg điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim
Thành phần Azithromycin 500 mg
Nhà sản xuất Pharbaco
Số đăng ký 893110199923
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Fabazixin 500 là kháng sinh nhóm macrolid chứa azithromycin 500 mg, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, răng miệng, da và mô mềm, viêm tai giữa cấp và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nén bao phim, dùng liều duy nhất mỗi ngày cho người lớn và trẻ em trên 45 kg.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Fabazixin 500mg là gì?

Fabazixin 500 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid, bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrat) 500 mg. Azithromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosom 50S.

Thuốc do CTCP Dược phẩm Trung ương I – Pharbaco sản xuất, dùng cho người lớn và trẻ em trên 45 kg để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp trên và dưới, răng miệng, da và mô mềm, viêm tai giữa cấp, và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Câu hỏi thường gặp

Fabazixin 500 là thuốc gì?

Fabazixin 500 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid, chứa azithromycin 500 mg dạng viên nén bao phim, do Pharbaco sản xuất. Thuốc ức chế tổng hợp protein vi khuẩn qua liên kết với ribosom.

Fabazixin 500 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi), răng miệng, da và mô mềm, viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm xoang, viêm hầu họng, viêm amidan), và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Fabazixin 500 dùng như thế nào?

Uống một liều duy nhất mỗi ngày, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn. Với đa số chỉ định: tổng liều 1500 mg chia 3 ngày (500 mg/ngày) hoặc 5 ngày. Chỉ dùng cho trẻ em cân nặng trên 45 kg.

Fabazixin 500 có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất hay gặp là tiêu chảy; thường gặp có nôn, đau bụng, buồn nôn. Ít gặp có nhiễm nấm Candida, đau đầu, phát ban, đau cơ – lưng. Hiếm gặp hoặc chưa rõ tần suất có phản ứng phản vệ, kéo dài khoảng QT, suy gan, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Fabazixin 500 không?

Chỉ nên dùng trong thai kỳ nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai. Không nên dùng khi cho con bú trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ cho trẻ; ngừng cho bú 2 ngày sau khi kết thúc điều trị. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Fabazixin 500 viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 500,0 mg Hoạt chất
Lactose 200 mesh vừa đủ Tá dược
Dicalci phosphat dihydrat, croscarmellose natri, natri lauryl sulfat, povidon K30, natri starch glycolat, natri stearyl fumarat, magnesi stearat, talc, hydroxypropyl methylcellulose 15cps, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng, hình oval, một mặt có chữ A, một mặt có ký hiệu đặc biệt, thành và cạnh viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Fabazixin 500

Chỉ định

Azithromycin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn răng miệng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amidan (penicillin là thuốc thường lựa chọn trong viêm hầu họng do Streptococcus pyogenes, kể cả dự phòng sốt do thấp khớp).
  • Nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis; bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi; nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.
  • Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare complex (MAC) ở bệnh nhân HIV giai đoạn tiến triển, đơn độc hoặc phối hợp rifabutin; điều trị nhiễm MAC lan tỏa (DMAC) phối hợp ethambutol.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Fabazixin 500

Chỉ dùng đường uống, có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không. Nên uống với ½ ly nước.

Liều dùng

  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục do Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi: uống liều duy nhất 1000 mg.
  • Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm: 1000 mg hoặc 2000 mg azithromycin đồng thời với 250 mg hoặc 500 mg ceftriaxon theo hướng dẫn điều trị lâm sàng.
  • Dự phòng nhiễm MAC ở bệnh nhân HIV: 1200 mg mỗi tuần một lần.
  • Điều trị nhiễm DMAC ở bệnh nhân HIV tiến triển: 600 mg/ngày, phối hợp ethambutol hoặc chất chống mycobacterium khác.
  • Các chỉ định khác: tổng liều 1500 mg chia làm 3 ngày (mỗi ngày 500 mg); hoặc trong 5 ngày, 500 mg ngày 1, sau đó 250 mg/ngày từ ngày 2 đến ngày 5.
  • Trẻ em cân nặng trên 45 kg: dùng liều như người lớn (tổng liều tối đa khuyến cáo 1500 mg). Chỉ dùng viên nén bao phim cho trẻ trên 45 kg.
  • Người cao tuổi: dùng liều giống người lớn; dễ bị loạn nhịp xoắn đỉnh hơn bệnh nhân trẻ.
  • Suy thận: không cần điều chỉnh khi suy thận nhẹ đến trung bình (ClCr > 40 ml/phút); thận trọng khi suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút).
  • Suy gan: suy gan nhẹ đến trung bình dùng liều giống người có chức năng gan bình thường.

Quá liều và xử trí

Chưa có tư liệu về quá liều azithromycin; triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm thính lực có hồi phục, buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Xử trí: rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Tác dụng phụ

  • Rất hay gặp:
    Tiêu hóa: tiêu chảy.
  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: nôn, đau bụng, buồn nôn.
  • Ít gặp:
    Nhiễm khuẩn: nhiễm nấm Candida, nhiễm khuẩn âm đạo, viêm phổi, nhiễm nấm, viêm họng, viêm dạ dày-ruột, viêm mũi, Candida miệng.
    Thần kinh: đau đầu.
    Tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, khó nuốt, căng bụng, khô miệng, ợ hơi, loét miệng, tăng tiết nước bọt.
    Da: phát ban, mày đay, viêm da khô, tăng tiết mồ hôi.
    Cơ xương: viêm xương khớp, đau cơ, đau lưng, đau cổ.
  • Hiếm gặp:
    Tâm thần: kích thích, mất ngủ, lo lắng.
    Thần kinh: choáng váng, ngủ gà, loạn vị giác, dị cảm.
    Mắt: giảm thị giác.
    Tai: rối loạn tai, chóng mặt.
    Tim: đánh trống ngực.
    Mạch máu: đỏ bừng.
    Hô hấp: khó thở, chảy máu cam.
    Gan mật: bất thường chức năng gan, vàng da.
    Da: phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
    Thận: bí tiểu, đau thận.
    Sinh sản: xuất huyết tử cung, rối loạn tinh hoàn.
  • Tần suất chưa rõ:
    Nhiễm khuẩn: viêm đại tràng giả mạc.
    Máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán.
    Miễn dịch: phù mạch, phản ứng phản vệ.
    Chuyển hóa: chán ăn.
    Tâm thần: hiếu chiến, bồn chồn, mê sảng, ảo tưởng.
    Thần kinh: ngất, co giật, giảm cảm giác, tăng động, mất khứu giác, mất vị giác, loạn khứu giác, đau thần kinh.
    Tai: suy giảm thính giác gồm điếc và/hoặc ù tai.
    Tim: xoắn đỉnh, loạn nhịp gồm nhịp nhanh thất, kéo dài khoảng QT.
    Mạch máu: huyết áp thấp.
    Tiêu hóa: viêm tụy, đổi màu lưỡi.
    Gan mật: suy gan, viêm gan bạo phát, hoại tử gan.
    Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.
    Cơ xương: đau khớp.
    Thận: suy thận cấp, viêm thận kẽ.
  • Azithromycin thường dung nạp tốt, đa số ADR nhẹ hoặc trung bình, ít tai biến hơn erythromycin và hồi phục khi ngừng thuốc; cho uống cùng thức ăn có thể cải thiện dung nạp. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50%, do đó azithromycin chỉ nên uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.
  • Dẫn chất nấm cựa gà: không sử dụng đồng thời với azithromycin vì có khả năng ngộ độc.
  • Các thuốc kháng acid: azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid.
  • Digoxin: một số kháng sinh macrolid ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của digoxin bởi vi sinh vật đường ruột, làm tăng nồng độ zidovudin phosphoryl hóa trong tế bào máu đơn nhân ngoại vi.
  • Cyclosporin: một số kháng sinh nhóm macrolid gây trở ngại đến sự chuyển hóa của cyclosporin, cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều.
  • Thuốc chống đông máu coumarin (warfarin): azithromycin không ảnh hưởng tác dụng chống đông của liều đơn 15 mg warfarin trên người tình nguyện khỏe mạnh; có thể dùng đồng thời nhưng cần theo dõi thời gian đông máu.
  • Atorvastatin, efavirenz, fluconazol, indinavir, carbamazepin, cimetidin, methylprednisolon, theophylin, midazolam, nelfinavir, rifabutin, sildenafil, terfenadin, triazolam, trimethoprim/sulfamethoxazol: các nghiên cứu tương tác dược động học nhìn chung không cho thấy thay đổi có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin hoặc với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid, ketolid.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật, suy giảm chức năng gan do sử dụng azithromycin trước đó.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phản ứng quá mẫn: giống erythromycin và các macrolid khác, đã có báo cáo phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp gồm phù mạch và phản vệ (hiếm khi tử vong), như AGEP, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng DRESS; cần theo dõi và điều trị lâu hơn nếu tái phát.
  • Suy thận: không cần điều chỉnh liều khi suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine > 40 ml/phút); suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút) có nguy cơ tăng 33% phơi nhiễm toàn thân.
  • Suy gan: gan là con đường chuyển hóa chính của azithromycin, thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng; đã có báo cáo suy gan tối cấp đe dọa tính mạng. Cần kiểm tra chức năng gan ngay khi có dấu hiệu rối loạn (suy nhược nhanh kèm vàng da, nước tiểu sẫm màu, chảy máu, bệnh não gan); ngừng thuốc nếu xuất hiện rối loạn chức năng gan.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo sau khi dùng kháng sinh macrolid; cần xem xét chẩn đoán này ở bệnh nhân tiêu chảy sau điều trị.
  • Hẹp phì đại môn vị ở trẻ sơ sinh (dùng thuốc tới 42 ngày tuổi): cha mẹ/người chăm sóc cần thông báo bác sĩ nếu trẻ nôn mửa hoặc cáu gắt khi cho ăn.
  • Kéo dài khoảng QT: nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh; cần thận trọng ở bệnh nhân có khoảng QT kéo dài, đang dùng thuốc kéo dài QT khác, rối loạn điện giải (hạ kali/magie huyết), nhịp tim chậm, loạn nhịp, suy tim nặng.
  • Bệnh nhược cơ: đã có báo cáo gia tăng triệu chứng và khởi phát hội chứng nhược cơ ở bệnh nhân điều trị azithromycin.
  • Bội nhiễm: cần quan sát dấu hiệu bội nhiễm với sinh vật không nhạy cảm, bao gồm nấm.
  • Thuốc chứa lactose: bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, về cơ bản không có natri.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng azithromycin ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy azithromycin qua được nhau thai nhưng không gây tác dụng gây quái thai; chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở người. Chỉ nên sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về sự bài tiết qua sữa mẹ. Không nên dùng để điều trị cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ sơ sinh. Sau khi dừng điều trị 2 ngày mới tiếp tục cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ liệu về ảnh hưởng của azithromycin đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần tính đến khả năng có tác dụng không mong muốn như chóng mặt và co giật khi thực hiện các hoạt động này.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: J01FA10. Nhóm dược lý: Macrolid.

Azithromycin là kháng sinh macrolid có hoạt phổ rộng hơn so với erythromycin và clarithromycin, có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng. Thuốc có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như S. aureus, Streptococcus agalactiae, S. pneumoniae và S. pyogenes; tụ cầu kháng methicillin và tụ cầu coagulase âm thường kháng cả azithromycin và erythromycin. Thuốc có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như Haemophilus influenzae, H. ducreyi, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila và Neisseria gonorrhoeae; có tác dụng in vitro và in vivo đối với Mycobacterium avium complex (MAC), một số vi khuẩn kỵ khí (Clostridium perfringens, Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes, Prevotella), Chlamydiae, Mycoplasma và một số xoắn khuẩn (Borrelia burgdorferi).

Đặc tính dược động học

Azithromycin có đặc điểm nồng độ thuốc trong huyết tương thấp nhưng nồng độ thuốc trong mô cao và tồn tại lâu.
Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 34 – 42% với liều đơn từ 500 mg đến 1,2 g; nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 2 giờ sau khi uống.
Phân bố: Azithromycin tập trung vào các thực bào (bạch cầu đa nhân, đơn nhân, đại thực bào, nguyên sợi bào); tỷ lệ nồng độ thuốc trong tế bào và ngoài tế bào vượt quá 30 sau 1 giờ và tới 200 sau 24 giờ; nồng độ trong dịch não tủy rất thấp khi màng não không viêm; azithromycin qua nhau thai, vào máu dây nhau, nước ối và sữa mẹ.
Chuyển hóa – Thải trừ: Thời gian bán thải pha cuối cùng 2 – 4 ngày; khoảng 12% liều tiêm tĩnh mạch đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong 3 ngày, phần lớn trong 24 giờ đầu.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, nơi khô. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.