• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Augbidil 1g Amoxicillin 875mg + Acid clavulanic 125mg kháng khuẩn nhóm beta-lactam + ức chế beta-lactamase (Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Augbidil

Viên nén bao phim Augbidil 1g Amoxicillin 875mg + Acid clavulanic 125mg kháng khuẩn nhóm beta-lactam + ức chế beta-lactamase (Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim
Thành phần Amoxicillin 875mg + Acid clavulanic 125mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)
Số đăng ký 8.93E+11
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Augbidil 1g chứa Amoxicillin 875mg + Acid clavulanic 125mg, kháng khuẩn nhóm beta-lactam + ức chế beta-lactamase.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Augbidil 1g la gi?

Chỉ định

Augbidil 1g được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

Thành phần

Augbidil 1g Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 875 mg Hoạt chất
Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 125 mg Hoạt chất
Kollidon CL, Magnesi stearat, DST, Aerosil, Kollidon VA64, Microcel 102, Opadry white vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Augbidil 1g được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Uống thuốc ngay trước bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

Liều dùng

Liều lượng thường được biểu thị dưới dạng amoxicillin trong hợp chất. Augbidil 1g được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

  • Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: 1 viên/lần, chia làm nhiều lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
  • Trẻ em < 40 kg: Viên nén bao phim Augbidil 1g không được chỉ định sử dụng cho trẻ em < 40 kg. Khuyến cáo điều trị cho trẻ bằng dạng thuốc gói hoặc hỗn dịch uống.
  • Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
  • Suy thận: Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận.
    • Độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
    • Độ thanh thải creatinin từ 15 đến 30 ml/phút: Liều thông thường, cho cách 18 - 20 giờ/lần.
    • Độ thanh thải creatinin từ 5 đến 15 ml/phút: Liều thông thường, cho cách 20 - 36 giờ/lần.
    • Độ thanh thải creatinin < 5 ml/phút (người lớn): Liều thông thường, cho cách 48 giờ/lần.
    • Thẩm phân máu: 25 mg/kg từng 24 giờ, thêm 1 liều bổ sung 12,5 mg/kg, sau khi thẩm phân, tiếp sau đó là 25 mg/kg/ngày.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali.

Xử trí: Dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ

Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh.

  • Thường gặp: Tiêu chảy. Ngoại ban, ngứa.
  • Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan. Buồn nôn, nôn. Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng. Ngứa, ban đỏ, phát ban.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù Quincke. Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu. Viêm đại tràng giả mạc. Hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc. Viêm thận kẽ.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông máu (warfarin): Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Thuốc tránh thai uống: Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
  • Nifedipin: Làm tăng hấp thu Amoxicillin.
  • Allopurinol: Bệnh nhân tăng acid uric nếu dùng allopurinol cùng amoxicillin làm tăng khả năng phát ban.
  • Kháng sinh kiềm khuẩn: Có sự đối kháng giữa kháng sinh amoxicillin với các kháng sinh kiềm khuẩn.
  • Methotrexat: Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexat.
  • Probenecid: Khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicillin làm giảm thải trừ amoxicillin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicillin trong máu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicilin và cephalosporin).
  • Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin.
  • Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng Amoxicillin và Clavulanat hay các penicilin vì Acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Thận trọng

  • Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
  • Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều dùng. Không nên sử dụng Augbidil 1g cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicilin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.
  • Đối với những người bệnh dùng amoxicillin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của chuột đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống và tiêm đều không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì còn ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Phụ nữ cho con bú: Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng gì khi lái xe, vận hành máy.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh. Mã ATC: J01CR02.

Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Acid clavulanic có khả năng ức chế beta-lactamase, giúp cho Amoxicillin không bị beta-lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của Amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại Amoxicillin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Amoxicillin và clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg sẽ có 5 microgam/ml amoxicillin và khoảng 3 microgam/ml Acid clavulanat trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn. Khả dụng sinh học đường uống của Amoxicillin là 90% và của Acid clavulanic là 75%.
Phân bố: Nửa đời sinh học của Amoxicillin trong huyết thanh là 1 - 2 giờ và của Acid clavulanic là khoảng 1 giờ.
Thải trừ: 55 - 70% amoxicillin và 30 - 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.