Viên nang cứng MEKOPHAR là gì?
Thành phần
RIFAMPICIN 300mg Viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Rifampicin | 300mg | Hoạt chất |
| Microcrystallin cellulose | 112mg | Tá dược |
| Magnesi stearat | Tá dược | |
| Talc | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng số 0, nắp và thân màu đỏ, bột thuốc bên trong màu đỏ nâu.
Công dụng
Chỉ định
Rifampicin 300mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị lao: phối hợp với các thuốc điều trị lao khác để điều trị lao.
- Điều trị phong: đối với nhóm phong ít vi khuẩn, theo phác đồ điều trị 2 thuốc, phải phối hợp với thuốc trị phong dapson. Đối với nhóm phong nhiều vi khuẩn, theo phác đồ điều trị 3 thuốc, phối hợp với dapson và clofazimin.
- Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu, điều trị nhiễm Haemophilus influenzae không triệu chứng hoặc dự phòng phơi nhiễm do tiếp xúc với trẻ em.
- Nhiễm khuẩn nặng: điều trị tại bệnh viện trường hợp nhiễm các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm (Staphylococcus, Enterococcus), hoặc vi khuẩn Gram âm nhạy cảm.
- Điều trị các trường hợp nhiễm Mycobacterium với các chủng nhạy cảm.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Nên uống thuốc lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).
Liều dùng
- Điều trị lao và một số trường hợp nhiễm mycobacteria cơ hội:
– Rifampicin phải luôn luôn phối hợp với các thuốc trị lao khác để phòng ngừa các chủng kháng thuốc.
– Người lớn: liều duy nhất 450 – 600mg/ngày (khoảng 10mg/kg/ngày) (bệnh nhân ≥ 50kg: 600mg/ngày, bệnh nhân < 50kg: 450mg/ngày).
– Các thuốc sau được sử dụng phối hợp để điều trị lao: rifampicin (RMP), isoniazid (INH), pyrazinamid (PZA), ethambutol (EMB), streptomycin (STM).
– Liều khuyến cáo của Trung Tâm Kiểm Soát và Phòng Ngừa Dịch Bệnh như sau:
Thuốc Hàng ngày (mg/kg) Liều tối đa (mg) 2 lần/tuần (mg/kg) Liều tối đa (mg) 3 lần/tuần (mg/kg) Liều tối đa (mg) RMP 10 – 20 (Trẻ em) / 10 (Người lớn) 600 10 – 20 (Trẻ em) / 10 (Người lớn) 600 10 – 20 (Trẻ em) / 10 (Người lớn) 600 INH 10 – 15 (Trẻ em) / 5 (Người lớn) 300 20 – 40 (Trẻ em) / 15 (Người lớn) 900 20 – 40 (Trẻ em) / 15 (Người lớn) 900 PZA 30 – 40 (Trẻ em) / 15 – 30 (Người lớn) 2000 50 – 70 (Trẻ em) / 50 – 70 (Người lớn) 4000 50 – 70 (Trẻ em) / 50 – 70 (Người lớn) 3000 EMB 15 – 25 (Trẻ em) / 5 – 25 (Người lớn) 2500 50 (Trẻ em) / 50 (Người lớn) 2500 25 – 30 (Trẻ em) / 25 – 30 (Người lớn) 2500 STM 20 – 30 (Trẻ em) / 15 (Người lớn) 1000 25 – 30 (Trẻ em) / 25 – 30 (Người lớn) 1500 25 – 30 (Trẻ em) / 25 – 30 (Người lớn) 1000 – Điều trị lao phổi đờm dương tính theo phác đồ sau:
– Điều trị liên tục:
– Uống mỗi ngày trong 9 tháng:
– 2 tháng đầu: RMP + INH + PZA + EMB hoặc STM.
– 7 tháng sau: RMP + INH.
– Phác đồ điều trị 9 tháng áp dụng cho trường hợp bệnh lao nhiễm HIV, lao màng não, lao lan tỏa, lao cột sống có biến chứng thần kinh.
– Uống mỗi ngày trong 6 tháng:
– 2 tháng đầu: RMP + INH + PZA + EMB hoặc STM.
– 4 tháng sau: RMP + INH.
– Điều trị không liên tục 1 phần:
– Tổng thời gian 6 tháng:
– 2 tháng đầu, uống mỗi ngày: RMP + INH + PZA + EMB hoặc STM.
– 4 tháng sau, 2 hoặc 3 lần/tuần: RMP + INH.
– Điều trị không liên tục:
– Tổng thời gian 6 tháng, uống 3 lần/tuần: RMP + INH + PZA + EMB hoặc STM.
– Cần chế độ điều trị có giám sát trực tiếp (DOT) cho tất cả bệnh nhân, không phân biệt các phác đồ điều trị.
– Trẻ em: 10 – 20mg/kg/ngày. Không quá 600mg/ngày.
– Người cao tuổi: có kèm suy gan nặng, cần điều chỉnh liều do nồng độ thuốc trong huyết tương tăng và thời gian bán thải kéo dài. - Bệnh phong:
– 600mg x 1 lần/tháng. Liều khuyến cáo hàng ngày: 10mg/kg.
– Liều thông thường:
– Bệnh nhân < 50kg: 450mg/ngày.
– Bệnh nhân ≥ 50kg: 600mg/ngày. - Nhiễm khuẩn nặng:
– Người lớn: liều hàng ngày là 600 – 1.200mg, chia 2 – 4 lần/ngày, cùng với một kháng sinh thích hợp để ngăn chặn sự xuất hiện các chủng kháng thuốc của các vi sinh vật gây bệnh. - Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu:
– Người lớn: 600mg x 2 lần/ngày, trong 2 ngày.
– Trẻ em:
– Dưới 1 tháng tuổi: 5mg/kg x 2 lần/ngày, trong 2 ngày.
– Trên 1 tháng tuổi: 10mg/kg x 2 lần/ngày, trong 2 ngày.
– Tối đa 600mg/ngày.
– Người cao tuổi: không cần chỉnh liều.
– Điều trị dự phòng càng sớm càng tốt. Khuyến cáo chỉ dùng rifampicin trong 2 ngày vì vi khuẩn này đề kháng với thuốc.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Không có thông tin.
Quá liều và xử trí
Quá liều:
- Triệu chứng: buồn nôn, nôn, ngủ lịm nhanh chóng xảy ra sau khi dùng quá liều. Da, nước tiểu, mồ hôi, nước bọt, nước mắt, phân có màu đỏ nâu hoặc da cam, mức độ phụ thuộc vào lượng thuốc đã dùng.
- Gan to, đau, vàng da, tăng nồng độ bilirubin toàn phần và trực tiếp, có thể tăng nhanh nếu liều quá lớn.
Cách xử trí:
- Rửa dạ dày.
- Uống than hoạt làm tăng loại bỏ thuốc ở đường tiêu hóa.
- Bài niệu tích cực sẽ tăng thải trừ thuốc.
- Thẩm tách máu có thể tốt ở một số trường hợp.
- Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chán ăn.
Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt. - Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100):
Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt.
Thần kinh: ngủ gà, mất điều hòa, khó tập trung ý nghĩ.
Gan: tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết thanh, vàng da và rối loạn porphyrin thoáng qua.
Mắt: viêm kết mạc xuất tiết. - Hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000):
Toàn thân: rét run.
Máu: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu ưa eosin và thiếu máu tan huyết.
Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả.
Da: ngoại ban, ban xuất huyết.
Hô hấp: khó thở.
Tiết niệu: suy thận nặng.
Cơ: yếu cơ. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tương tác qua enzym cytochrom P450: Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450, làm tăng chuyển hóa và bài tiết, vì vậy làm giảm tác dụng của một số thuốc khi dùng đồng thời. Do đó, cần thận trọng khi kê đơn rifampicin với các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450. Một số thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450: thuốc giảm đau (methadon, narcotic), thuốc chống loạn nhịp (disopyramid, quinidin, mexiletin, tocainid, propafenon), kháng sinh (cloramphenicol, clarithromycin, dapson, doxycyclin, fluoroquinolon, telithromycin, trimethoprim), thuốc chống đông (coumarin), thuốc trị đái tháo đường (clorpropamid, tolbutamid, sulfonylure, rosiglitazon), thuốc chống động kinh (carbamazepin, lamotrigin, phenytoin), thuốc chống sốt rét (mefloquin, atovaquon), thuốc liệt đổi giao cảm (fesoterodin), thuốc chống loạn thần (haloperidol, aripiprazol, clozapin), thuốc kháng vi virus (saquinavir, indinavir, efavirenz, amprenavir, nelfinavir, atazanavir, lopinavir, nevirapin), thuốc chống nấm (ketoconazol, fluconazol, itraconazol, posaconazol, voriconazol), thuốc an thần và thuốc ngủ (diazepam, benzodiazepin, zopiclon, zolpidem), barbiturat (hexobarbital), thuốc chẹn beta (bisoprolol, propranolol, carvedilol), bosentan, thuốc chẹn kênh calci (diltiazem, nimodipin, isradipin, nicardipin, nisoldipin, nifedipin, verapamil), glycosyd tim (digitoxin, digoxin), corticosteroid, thuốc độc tế bào (mycophenolat, dasatinib, imatinib, lapatinib, temsirolimus), thuốc lợi tiểu (eplerenon), thuốc kháng hormon (kháng estrogen như tamoxifen, toremifen, mestinon, exemestane), thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể 5-HT3 (ondansetron), nhóm statin chuyển hóa bởi CYP3A4 (fluvastatin, simvastatin), nội tiết tố nữ (estrogen, progestogen, tibolon), thuốc ức chế miễn dịch (ciclosporin, sirolimus, tacrolimus), tadalafil, theophylin, hormon tuyến giáp (levothyroxin), thuốc chống trầm cảm 3 vòng (amitriptylin, nortriptylin), thuốc trị loét dạ dày (cimetidin), clofibrat, thuốc tránh thai nội tiết, irinotecan, losartan, praziquantel, quinin, riluzol. Bệnh nhân không nên uống thuốc tránh thai trong thời gian điều trị bằng rifampicin, nên chọn các phương pháp tránh thai khác. Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường, hoặc bệnh nhân hen suyễn đang dùng corticoid, do kiểm soát và điều trị bệnh sẽ trở nên khó khăn hơn.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời rifampicin với saquinavir/ritonavir do làm tăng độc gan.
- Dùng đồng thời rifampicin và atovaquon làm tăng nồng độ rifampicin và giảm nồng độ atovaquon.
- Dùng đồng thời rifampicin và ketoconazol làm giảm nồng độ của 2 thuốc trong huyết thanh.
- Dùng đồng thời rifampicin và enalapril làm giảm nồng độ enalaprilat, chất chuyển hóa có hoạt tính của enalapril. Cần chỉnh liều dựa trên tình trạng bệnh nếu dùng đồng thời.
- Dùng đồng thời rifampicin với kháng acid: làm giảm hấp thu rifampicin. Nên uống rifampicin ít nhất 1 giờ trước khi uống thuốc kháng acid.
- Dùng đồng thời rifampicin với halothan hoặc isoniazid gây tăng độc gan. Tránh sử dụng đồng thời rifampicin và halothan. Kiểm soát chặt chẽ chức năng gan đối với bệnh nhân dùng đồng thời rifampicin và isoniazid.
- Nếu trong phác đồ điều trị có rifampicin và acid p-aminosalicylic, nên uống 2 thuốc cách nhau không ít hơn 8 giờ để đảm bảo nồng độ thuốc trong máu.
- Ảnh hưởng lên kết quả xét nghiệm: liều điều trị của rifampicin gây ức chế định lượng nồng độ folat và vitamin B₁₂ trong huyết thanh bằng phương pháp vi sinh. Nên chọn các phương pháp khác để định lượng nồng độ folat và vitamin B₁₂ trong huyết thanh khi có sự hiện diện của rifampicin. Có sự tăng thoáng qua bromsulfophthalein và bilirubin trong huyết thanh. Rifampicin có thể làm giảm sự bài tiết qua ống mật của chất cản quang túi mật do cạnh tranh bài tiết qua ống mật. Do đó, các xét nghiệm này nên được thực hiện vào buổi sáng trước khi uống rifampicin.
- Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân vàng da.
- Chống chỉ định tuyệt đối trong phối hợp với các thuốc kháng protease: amprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Trong điều trị bệnh lao, việc sử dụng rifampicin phải được giám sát bởi bác sĩ.
- Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận dùng liều > 600mg/ngày.
- Tất cả bệnh nhân lao phải được theo dõi chức năng gan trước khi điều trị.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan chỉ nên được chỉ định rifampicin trong trường hợp cần thiết, và phải có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ. Những bệnh nhân này nên được kê đơn rifampicin với liều thấp, và phải theo dõi chức năng gan, đặc biệt là ALT và AST, trước khi điều trị mỗi 1 tuần trong 2 tuần đầu tiên, sau đó mỗi 2 tuần trong 6 tuần kế tiếp. Ngừng rifampicin khi thấy xuất hiện các triệu chứng tổn thương gan.
- Ngừng rifampicin khi chức năng gan xuất hiện các thay đổi đáng kể trên lâm sàng. Cần phải sử dụng phác đồ điều trị và các thuốc kháng lao khác. Sau khi chức năng gan bình thường trở lại, nếu tiếp tục sử dụng rifampicin, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan mỗi ngày.
- Phải cân nhắc khi sử dụng rifampicin cho bệnh nhân có chức năng gan bất thường, như bệnh gan mạn tính, uống rượu, người cao tuổi, bệnh nhân suy dinh dưỡng, trẻ em dưới 2 tuổi. Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi kết hợp rifampicin với isoniazid và/hoặc pyrazinamid. Nên giảm liều đối với bệnh nhân suy gan nặng hoặc vàng da. Nếu bệnh nhân không có tiền sử bệnh gan và chức năng gan bình thường trước khi điều trị, nên kiểm tra chức năng gan nếu bệnh nhân có triệu chứng sốt, nôn, vàng da, hoặc các tình trạng suy nhược khác.
- Bệnh nhân nên được theo dõi ít nhất mỗi tháng trong quá trình điều trị và nên được hỏi thăm về những triệu chứng liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, do rifampicin được thải trừ qua mật.
- Một số bệnh nhân bị tăng bilirubin huyết trong những ngày đầu điều trị, do sự cạnh tranh bài tiết ở gan giữa rifampicin và bilirubin.
- Báo cáo riêng rẽ cho thấy mức bilirubin và/hoặc transaminase tăng trung bình không phải là dấu hiệu của việc điều trị không liên tục; cần thực hiện lặp lại các xét nghiệm, ghi nhận các mức bilirubin và/hoặc transaminase, xem xét cùng với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân trước khi đưa ra quyết định.
- Dùng rifampicin điều trị lao cho người lớn nên dựa trên chỉ số men gan, bilirubin, creatinin huyết thanh, công thức máu toàn phần, số lượng tiểu cầu.
- Các xét nghiệm cơ bản không cần thực hiện ở trẻ em, trừ khi xuất hiện các triệu chứng phức tạp hay có nghi ngờ về lâm sàng.
- Giám sát chặt chẽ bệnh nhân uống rifampicin để đề phòng viêm não mô cầu. Chú ý đặc biệt đến các dấu hiệu nhiễm khuẩn.
- Rifampicin không nên dùng để điều trị nhiễm khuẩn não mô cầu.
- Để ngăn ngừa vi khuẩn kháng thuốc, phải luôn kết hợp rifampicin với kháng sinh hoặc các chất hóa học khác khi điều trị nhiễm khuẩn.
- Điều trị không liên tục: Các hội chứng cúm chủ yếu xuất hiện khi điều trị không liên tục và có thể là những dấu hiệu đầu tiên của biến chứng nghiêm trọng như: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, thiếu máu tan huyết, khó thở, hen suyễn, sốc, suy thận. Vì vậy, nên cân nhắc đến việc dùng thuốc hàng ngày. Nếu các biến chứng nghiêm trọng như trên xảy ra, ngừng rifampicin ngay và không bao giờ dùng lại.
- Vì khả năng xảy ra phản ứng miễn dịch, bao gồm phản ứng phản vệ trong điều trị không liên tục (ít hơn 2 – 3 lần/tuần), bệnh nhân nên được giám sát chặt chẽ.
- Khi thay đổi từ điều trị không liên tục sang dùng hàng ngày, phải tăng liều dần, bắt đầu với liều 75 – 150mg trong ngày đầu tiên. Liều điều trị đạt được trong 3 – 4 ngày. Trong thời gian này, chức năng thận của bệnh nhân nên được giám sát chặt chẽ. Corticoid có thể làm giảm phản ứng miễn dịch.
- Khi điều trị ngắt quãng; cần bắt buộc giám sát chặt chẽ khi tăng liều dùng do có thể xảy ra các phản ứng nghiêm trọng như sốc và suy thận, mặc dù hiếm khi xảy ra khi điều trị.
- Do tác dụng cảm ứng enzym, rifampicin phải sử dụng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin, bởi vì sự hoạt hóa ALA synthase có thể dẫn đến biểu hiện cấp tính của rối loạn chuyển hóa porphyrin. Rifampicin có thể tăng cường sự trao đổi chất của các chất nội sinh bao gồm hormon tuyến thượng thận, hormon tuyến giáp và vitamin D.
- Để loại trừ khả năng mang thai trong quá trình điều trị bằng rifampicin, sử dụng các biện pháp tránh thai không hormon.
- Bệnh nhân không nên uống rượu trong thời gian điều trị bằng rifampicin.
- Trong thời gian sử dụng thuốc, phân, nước tiểu, nước bọt, nước mắt, mồ hôi và các dịch khác của cơ thể sẽ có màu đỏ. Kính sát tròng có thể bắt màu vĩnh viễn.
- Tất cả các bệnh nhân có dấu hiệu bất thường nên được kiểm tra, bao gồm các xét nghiệm nếu cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: nghiên cứu trên thực nghiệm, rifampicin liều cao gây quái thai. Thuốc có thể đi qua nhau thai. Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: rifampicin đào thải qua sữa mẹ, không nên cho con bú trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn: đau đầu, chóng mặt. Thận trọng khi sử dụng thuốc này cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: kháng sinh đặc trị lao và phong. Mã ATC: J04AB02.
Rifampicin là một kháng sinh bán tổng hợp dẫn xuất từ rifamycin B. Rifampicin ức chế hoạt tính enzym tổng hợp RNA phụ thuộc DNA của vi khuẩn Mycobacterium và các vi khuẩn khác bằng cách tạo phức bền vững thuốc-enzym.
Rifampicin có hoạt tính cao với các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium, bao gồm Mycobacterium tuberculosis, Mycobacterium leprae và Mycobacterium bovis.
Rifampicin làm tăng hoạt tính in vitro của streptomycin và isoniazid nhưng không làm tăng hoạt tính của ethambutol, đối với Mycobacterium tuberculosis. Rifampicin có tác dụng diệt khuẩn ở trực khuẩn đang tích cực nhân lên cũng như ở pha nghỉ.
Ngoài ra, rifampicin là 1 kháng sinh phổ rộng, in vitro có tác dụng tốt đối với đa số vi khuẩn Gram dương và Gram âm như E. coli, Pseudomonas, Proteus indol dương tính và indol âm tính và Klebsiella. Thuốc cũng rất tác dụng đối với Staphylococcus aureus và Staphylococcus coagulase âm tính, Neisseria meningitidis, Haemophilus influenzae, các chủng Legionella.
Rifampicin không kháng chéo với các kháng sinh và các thuốc trị lao khác, tuy nhiên những chủng kháng thuốc phát triển rất nhanh, đặc biệt khi dùng đơn độc và lạm dụng. Vì vậy, phải tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn điều trị chuẩn đối với bệnh lao.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Rifampicin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa (thức ăn làm chậm và giảm hấp thu thuốc). Khi uống liều 600mg, sau 2 – 4 giờ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 7 – 9 microgam/ml.
Phân bố: Liên kết với protein huyết tương 80%. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, khuếch tán vào dịch não tủy khi màng não bị viêm. Thuốc vào được cả nhau thai và sữa mẹ. Thể tích phân bố 1,6 ± 0,2 lít/kg.
Chuyển hóa: Rifampicin chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa vẫn có hoạt tính.
Thải trừ: Khoảng 60 – 65% liều dùng thải trừ qua mật, phân. Khoảng 10% thuốc thải trừ ở dạng không biến đổi trong nước tiểu, 15% là chất chuyển hóa còn hoạt tính và 7% dẫn chất 3-formyl-rifampin không còn hoạt tính. Thời gian bán thải của rifampicin lúc khởi đầu là 3 – 5 giờ. Khi dùng lặp lại, thời gian bán thải giảm còn 2 – 3 giờ. Thời gian bán thải kéo dài ở người suy thận.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.
























