• Trang chủ
  • Thuốc Mekophar Rifampicin 300 mg điều trị lao, phong, nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)
Thương hiệu: Mekophar

Thuốc Mekophar Rifampicin 300 mg điều trị lao, phong, nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Rifampicin 300 mg
Nhà sản xuất Mekophar
Số đăng ký 893110237623
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Rifampicin 300mg là kháng sinh bán tổng hợp đặc trị lao và phong, phối hợp với các thuốc kháng lao/kháng phong khác, dự phòng viêm màng não do não mô cầu và điều trị một số nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram dương, Gram âm nhạy cảm. Thuốc dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang Rifampicin 300mg là gì?

Rifampicin 300mg là thuốc kháng sinh bán tổng hợp dẫn xuất từ rifamycin B, đặc trị lao và phong, bào chế dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa rifampicin 300 mg. Rifampicin ức chế hoạt tính enzym tổng hợp RNA phụ thuộc DNA của vi khuẩn Mycobacterium và các vi khuẩn khác bằng cách tạo phức bền vững thuốc-enzym; thuốc có tác dụng diệt khuẩn ở cả trực khuẩn đang tích cực nhân lên và ở pha nghỉ.

Thuốc do Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar sản xuất, dùng phối hợp với các thuốc điều trị lao và phong khác, dự phòng viêm màng não do não mô cầu, và điều trị một số nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Rifampicin 300mg là thuốc gì?

Rifampicin 300mg là thuốc kháng sinh bán tổng hợp đặc trị lao và phong, chứa rifampicin 300 mg dạng viên nang cứng, do Mekophar sản xuất. Thuốc ức chế tổng hợp RNA của vi khuẩn Mycobacterium.

Rifampicin 300mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được dùng phối hợp điều trị lao và phong, phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu, điều trị nhiễm Haemophilus influenzae không triệu chứng, và một số nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram dương hoặc Gram âm nhạy cảm.

Rifampicin 300mg dùng như thế nào?

Uống lúc đói với 1 cốc nước đầy. Điều trị lao: 450 – 600 mg/ngày (khoảng 10 mg/kg/ngày), luôn phối hợp với thuốc trị lao khác. Bệnh phong: 600 mg/1 lần/tháng. Dự phòng viêm màng não: 600 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày.

Rifampicin 300mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chán ăn, rối loạn kinh nguyệt. Ít gặp có đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt, tăng men gan, vàng da. Hiếm gặp có giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng màng giả, khó thở, suy thận nặng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Rifampicin 300mg không?

Chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ do rifampicin liều cao gây quái thai trên thực nghiệm và thuốc qua được nhau thai. Rifampicin đào thải qua sữa mẹ, không nên cho con bú trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Rifampicin 300mg viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Rifampicin 300 mg Hoạt chất
Microcrystallin cellulose 112, magnesi stearat, talc vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng số 0, nắp và thân màu đỏ, bột thuốc bên trong màu đỏ nâu.

Công dụng

Công dụng của Rifampicin 300mg

Chỉ định

  • Điều trị lao: phối hợp với các thuốc điều trị lao khác.
  • Điều trị phong: nhóm phong ít vi khuẩn theo phác đồ 2 thuốc, phối hợp với dapson; nhóm phong nhiều vi khuẩn theo phác đồ 3 thuốc, phối hợp với dapson và clofazimin.
  • Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu, điều trị nhiễm Haemophilus influenzae không triệu chứng hoặc dự phòng phơi nhiễm do tiếp xúc với trẻ em.
  • Nhiễm khuẩn nặng: điều trị tại bệnh viện trường hợp nhiễm vi khuẩn Gram dương nhạy cảm (Staphylococcus, Enterococcus), hoặc vi khuẩn Gram âm nhạy cảm.
  • Điều trị các trường hợp nhiễm Mycobacterium với các chủng nhạy cảm.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Rifampicin 300mg

Nên uống thuốc lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).

Liều dùng

  • Điều trị lao (người lớn): liều duy nhất 450 – 600 mg/ngày (khoảng 10 mg/kg/ngày) – bệnh nhân ≥ 50 kg: 600 mg/ngày, bệnh nhân < 50 kg: 450 mg/ngày. Rifampicin luôn phải phối hợp với các thuốc trị lao khác (isoniazid, pyrazinamid, ethambutol, streptomycin) để phòng ngừa chủng kháng thuốc.
  • Trẻ em điều trị lao: 10 – 20 mg/kg/ngày, không quá 600 mg/ngày.
  • Điều trị lao phổi đờm dương tính: phác đồ liên tục 9 tháng (2 tháng đầu RMP+INH+PZA+EMB hoặc STM, 7 tháng sau RMP+INH) – áp dụng cho lao nhiễm HIV, lao màng não, lao lan tỏa, lao cột sống có biến chứng thần kinh; hoặc 6 tháng (2 tháng đầu phối hợp 4 thuốc, 4 tháng sau RMP+INH); hoặc phác đồ không liên tục theo nhiều lựa chọn (uống mỗi ngày 2 tháng đầu, sau đó 2-3 lần/tuần trong 4 tháng, hoặc 3 lần/tuần suốt 6 tháng). Cần chế độ điều trị có giám sát trực tiếp (DOT) cho tất cả bệnh nhân.
  • Bệnh phong: 600 mg x 1 lần/tháng; liều khuyến cáo hàng ngày 10 mg/kg (bệnh nhân < 50 kg: 450 mg/ngày; ≥ 50 kg: 600 mg/ngày), phối hợp thêm một thuốc điều trị phong khác. Người lớn dùng liều hàng ngày 600 – 1.200 mg, chia 2 – 4 lần/ngày, cùng với một kháng sinh thích hợp để ngăn chặn sự xuất hiện các chủng kháng thuốc.
  • Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu: người lớn 600 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày; trẻ dưới 1 tháng tuổi 5 mg/kg x 2 lần/ngày trong 2 ngày; trẻ trên 1 tháng tuổi 10 mg/kg x 2 lần/ngày trong 2 ngày (tối đa 600 mg/ngày). Người cao tuổi không cần chỉnh liều. Điều trị dự phòng càng sớm càng tốt, chỉ dùng trong 2 ngày vì vi khuẩn đề kháng với thuốc.
  • Người cao tuổi có kèm suy gan nặng: cần điều chỉnh liều do nồng độ thuốc trong huyết tương tăng và thời gian bán thải kéo dài.
  • Khi thay đổi từ điều trị không liên tục sang dùng hàng ngày: phải tăng liều dần, bắt đầu với liều 75 – 150 mg trong ngày đầu tiên, liều điều trị đạt được trong 3 – 4 ngày, cần giám sát chặt chẽ chức năng thận trong thời gian này.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chán ăn.
    Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt.
  • Ít gặp:
    Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt.
    Thần kinh: ngủ gà, mất điều hòa, khó tập trung ý nghĩ.
    Gan: tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết thanh, vàng da và rối loạn porphyrin thoáng qua.
    Mắt: viêm kết mạc xuất tiết.
  • Hiếm gặp:
    Toàn thân: rét run.
    Máu: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu ưa eosin và thiếu máu tan huyết.
    Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả.
    Da: ngoại ban, ban xuất huyết.
    Hô hấp: khó thở.
    Tiết niệu: suy thận nặng.
    Cơ: yếu cơ.
  • Trong điều trị không liên tục, các hội chứng cúm chủ yếu xuất hiện và có thể là dấu hiệu đầu của biến chứng nghiêm trọng như giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, thiếu máu tan huyết, khó thở, hen suyễn, sốc, suy thận; nếu xảy ra, ngừng rifampicin ngay và không bao giờ dùng lại.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450, làm tăng chuyển hóa và bài tiết, làm giảm tác dụng của nhiều thuốc dùng đồng thời, bao gồm: thuốc giảm đau (methadon, narcotic); thuốc chống loạn nhịp (disopyramid, quinidin, mexiletin, tocainid, propafenon); kháng sinh (cloramphenicol, clarithromycin, dapson, doxycyclin, fluoroquinolon, telithromycin, trimethoprim); thuốc chống đông (coumarin); thuốc trị đái tháo đường (clorpropamid, tolbutamid, sulfonylure, rosiglitazon); thuốc chống động kinh (carbamazepin, lamotrigin, phenytoin); thuốc chống sốt rét (mefloquin, atovaquon); fesoterodin; thuốc chống loạn thần (haloperidol, aripiprazol, clozapin); thuốc kháng virus (saquinavir, indinavir, efavirenz, amprenavir, nelfinavir, atazanavir, lopinavir, nevirapin); thuốc chống nấm (ketoconazol, fluconazol, itraconazol, posaconazol, voriconazol); thuốc an thần và thuốc ngủ (diazepam, benzodiazepin, zopiclon, zolpidem); barbiturat (hexobarbital); thuốc chẹn beta (bisoprolol, propranolol, carvedilol); bosentan; thuốc chẹn kênh calci (diltiazem, nimodipin, isradipin, nicardipin, nisoldipin, nifedipin, verapamil); glycosyd tim (digitoxin, digoxin); corticosteroid; thuốc độc tế bào (mycophenolat, dasatinib, imatinib, lapatinib, temsirolimus); thuốc lợi tiểu (eplerenon); thuốc kháng hormon (tamoxifen, toremifen, mestinon, exemestane); ondansetron; nhóm statin chuyển hóa bởi CYP3A4 (fluvastatin, simvastatin); nội tiết tố nữ (estrogen, progestogen, tibolon); thuốc ức chế miễn dịch (ciclosporin, sirolimus, tacrolimus); tadalafil, theophylin, levothyroxin; thuốc chống trầm cảm 3 vòng (amitriptylin, nortriptylin); cimetidin; clofibrat; thuốc tránh thai nội tiết; irinotecan; losartan; praziquantel; quinin; riluzol.
  • Không nên uống thuốc tránh thai trong thời gian điều trị rifampicin, nên chọn phương pháp tránh thai khác.
  • Thận trọng khi điều trị bệnh nhân đái tháo đường, hoặc hen suyễn đang dùng corticoid.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời rifampicin với saquinavir/ritonavir do tăng độc gan.
  • Rifampicin + atovaquon: tăng nồng độ rifampicin, giảm nồng độ atovaquon.
  • Rifampicin + ketoconazol: giảm nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.
  • Rifampicin + enalapril: giảm nồng độ enalaprilat (chất chuyển hóa có hoạt tính); cần chỉnh liều dựa trên tình trạng bệnh nếu dùng đồng thời.
  • Rifampicin + thuốc kháng acid: làm giảm hấp thu rifampicin; nên uống rifampicin ít nhất 1 giờ trước khi uống thuốc kháng acid.
  • Rifampicin + halothan hoặc isoniazid: gây tăng độc gan; tránh dùng đồng thời với halothan, kiểm soát chặt chức năng gan khi dùng đồng thời với isoniazid.
  • Nếu phác đồ có rifampicin và acid p-aminosalicylic, nên uống 2 thuốc cách nhau không ít hơn 8 giờ.
  • Ảnh hưởng xét nghiệm: liều điều trị gây ức chế định lượng folat và vitamin B12 bằng phương pháp vi sinh (nên chọn phương pháp khác); có tăng thoáng qua bromsulfophthalein và bilirubin huyết thanh; rifampicin có thể làm giảm bài tiết qua ống mật của chất cản quang túi mật.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân vàng da.
  • Chống chỉ định tuyệt đối trong phối hợp với các thuốc kháng protease: amprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trong điều trị bệnh lao, việc sử dụng rifampicin phải được giám sát bởi bác sĩ. Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận dùng liều > 600 mg/ngày.
  • Tất cả bệnh nhân lao phải được theo dõi chức năng gan trước khi điều trị. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan chỉ nên chỉ định rifampicin khi cần thiết, dùng liều thấp và theo dõi chức năng gan (đặc biệt ALT, AST) mỗi tuần trong 2 tuần đầu, sau đó mỗi 2 tuần trong 6 tuần kế tiếp. Ngừng rifampicin nếu xuất hiện triệu chứng tổn thương gan hoặc thay đổi đáng kể chức năng gan trên lâm sàng; nếu tiếp tục dùng sau khi gan bình thường trở lại, phải theo dõi chức năng gan mỗi ngày.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có chức năng gan bất thường (bệnh gan mạn tính, uống rượu, người cao tuổi, suy dinh dưỡng, trẻ dưới 2 tuổi); cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi phối hợp với isoniazid và/hoặc pyrazinamid; giảm liều ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc vàng da.
  • Bệnh nhân nên được theo dõi ít nhất mỗi tháng trong quá trình điều trị. Một số bệnh nhân tăng bilirubin huyết trong những ngày đầu điều trị do cạnh tranh bài tiết ở gan giữa rifampicin và bilirubin; mức tăng trung bình bilirubin/transaminase không nhất thiết là dấu hiệu ngừng điều trị, cần lặp lại xét nghiệm và xem xét cùng lâm sàng.
  • Dùng rifampicin điều trị lao cho người lớn nên dựa trên men gan, bilirubin, creatinin huyết thanh, công thức máu toàn phần, số lượng tiểu cầu. Các xét nghiệm cơ bản không cần thực hiện ở trẻ em, trừ khi có triệu chứng phức tạp hoặc nghi ngờ lâm sàng.
  • Giám sát chặt chẽ bệnh nhân uống rifampicin để đề phòng viêm não mô cầu; chú ý đặc biệt đến dấu hiệu nhiễm khuẩn. Rifampicin không nên dùng để điều trị nhiễm khuẩn não mô cầu. Phải luôn kết hợp rifampicin với kháng sinh khác khi điều trị nhiễm khuẩn để ngăn ngừa kháng thuốc.
  • Vì khả năng xảy ra phản ứng miễn dịch (kể cả phản ứng phản vệ) trong điều trị không liên tục (ít hơn 2-3 lần/tuần), bệnh nhân nên được giám sát chặt chẽ.
  • Do tác dụng cảm ứng enzym, rifampicin phải dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin, vì hoạt hóa ALA synthase có thể dẫn đến biểu hiện cấp tính. Rifampicin có thể tăng cường trao đổi chất của các chất nội sinh gồm hormon tuyến thượng thận, hormon tuyến giáp và vitamin D.
  • Để loại trừ khả năng mang thai trong quá trình điều trị, sử dụng biện pháp tránh thai không hormon.
  • Bệnh nhân không nên uống rượu trong thời gian điều trị.
  • Trong thời gian sử dụng thuốc, phân, nước tiểu, nước bọt, nước mắt, mồ hôi và các dịch khác của cơ thể sẽ có màu đỏ; kính sát tròng có thể bắt màu vĩnh viễn.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rifampicin liều cao gây quái thai; thuốc có thể đi qua nhau thai. Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai, chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Rifampicin đào thải qua sữa mẹ, không nên cho con bú trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn đau đầu, chóng mặt. Thận trọng khi sử dụng thuốc này cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh đặc trị lao và phong. Mã ATC: J04AB02.

Rifampicin là kháng sinh bán tổng hợp dẫn xuất từ rifamycin B, ức chế hoạt tính enzym tổng hợp RNA phụ thuộc DNA của vi khuẩn Mycobacterium và các vi khuẩn khác bằng cách tạo phức bền vững thuốc-enzym. Rifampicin có hoạt tính cao với các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium, bao gồm Mycobacterium tuberculosis, Mycobacterium leprae và Mycobacterium bovis. Rifampicin làm tăng hoạt tính in vitro của streptomycin và isoniazid nhưng không làm tăng hoạt tính của ethambutol đối với M. tuberculosis; thuốc diệt khuẩn ở trực khuẩn đang tích cực nhân lên cũng như ở pha nghỉ. Ngoài ra, rifampicin là kháng sinh phổ rộng, in vitro có tác dụng tốt với đa số vi khuẩn Gram dương và Gram âm như E. coli, Pseudomonas, Proteus indol dương/âm tính và Klebsiella; tác dụng tốt với Staphylococcus aureus và Staphylococcus coagulase âm tính, Neisseria meningitidis, Haemophilus influenzae, các chủng Legionella. Rifampicin không kháng chéo với các kháng sinh và thuốc trị lao khác, tuy nhiên chủng kháng thuốc phát triển rất nhanh, đặc biệt khi dùng đơn độc và lạm dụng.

Đặc tính dược động học

Rifampicin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa (thức ăn làm chậm và giảm hấp thu). Khi uống liều 600 mg, sau 2 – 4 giờ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 7 – 9 microgam/ml. Liên kết với protein huyết tương 80%. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, khuếch tán vào dịch não tủy khi màng não bị viêm; vào được cả nhau thai và sữa mẹ. Thể tích phân bố 1,6 ± 0,2 lít/kg. Rifampicin chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa vẫn có hoạt tính. Khoảng 60 – 65% liều dùng thải trừ qua mật, phân; khoảng 10% thải dạng không biến đổi trong nước tiểu, 15% là chất chuyển hóa còn hoạt tính và 7% dẫn chất 3-formyl-rifampin không còn hoạt tính. Thời gian bán thải lúc khởi đầu là 3 – 5 giờ; khi dùng lặp lại, giảm còn 2 – 3 giờ. Thời gian bán thải kéo dài ở người suy thận.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.