Thuốc viên nén Garosi 500mg là gì?
Garosi là thuốc kháng sinh nhóm macrolid (azalid), bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrat) 500 mg. Thuốc diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein.
Thuốc do Bluepharma – Indústria Farmacêutica, S.A. (Bồ Đào Nha) sản xuất, dùng cho người lớn để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, và viêm đường tiết niệu – cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis.
Câu hỏi thường gặp
Garosi là thuốc gì?
Garosi là thuốc kháng sinh nhóm macrolid (azalid), chứa azithromycin 500 mg dạng viên nén bao phim, do Bluepharma (Bồ Đào Nha) sản xuất. Thuốc diệt khuẩn bằng cách gắn với ribosom vi khuẩn, ngăn cản tổng hợp protein.
Garosi được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định điều trị đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng nhẹ đến vừa, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm đường tiết niệu và cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis.
Garosi dùng như thế nào?
Đa số chỉ định: tổng liều 1500 mg chia làm 500 mg/ngày trong 3 ngày, hoặc 500 mg ngày 1 và 250 mg mỗi ngày trong 4 ngày tiếp theo. Nhiễm Chlamydia không biến chứng: liều duy nhất 1000 mg. Trẻ dưới 45 kg nên dùng dạng bào chế khác.
Garosi có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp và thường gặp là tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau đầu, nhiễm nấm Candida. Ít gặp có chóng mặt, phát ban, viêm gan, đau khớp. Hiếm gặp hoặc chưa rõ tần suất có phản ứng phản vệ, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, suy gan, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Garosi không?
Tờ hướng dẫn sử dụng không nêu rõ; phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Garosi viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrat 524 mg) | 500 mg | Hoạt chất |
| Natri lauryl sulphat, magnesi stearat, calci hydrogen phosphat khan, crospovidon, tinh bột biến tính, lactose, triacetin, hypromellose, titan dioxyd | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng.
Công dụng
Công dụng của Garosi
Chỉ định
Azithromycin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với azithromycin, bao gồm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng nhẹ đến vừa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Viêm đường tiết niệu và cổ tử cung do Chlamydia trachomatis không có biến chứng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Garosi
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn – viêm đường tiết niệu và cổ tử cung do Chlamydia trachomatis không biến chứng: liều duy nhất 1000 mg.
- Người lớn – các chỉ định khác: tổng liều 1500 mg, chia theo một trong hai cách: 500 mg mỗi ngày trong 3 ngày liên tiếp, hoặc ngày đầu tiên 500 mg và 250 mg mỗi ngày trong 4 ngày tiếp theo.
- Người cao tuổi: liều dùng bình thường như người lớn; thận trọng khi dùng ở người có rối loạn nhịp tim vì có thể gây loạn nhịp tim và xoắn đỉnh trên điện tâm đồ.
- Trẻ em cân nặng trên 45 kg: dùng liều như người lớn. Trẻ em cân nặng dưới 45 kg: nên sử dụng các dạng bào chế khác của azithromycin.
Quá liều
Tác dụng không mong muốn khi quá liều azithromycin tương tự những tác dụng không mong muốn đã được báo cáo khi dùng thuốc ở liều khuyến cáo. Khi quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp:
Tiêu hóa: tiêu chảy.
Xét nghiệm: giảm bạch cầu lympho, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bicarbonat trong máu. - Thường gặp:
Nhiễm khuẩn: nhiễm nấm Candida, nhiễm khuẩn âm đạo, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn, viêm họng, viêm dạ dày ruột, viêm đường hô hấp (viêm mũi, viêm phổi).
Thần kinh: đau đầu.
Tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, phân lỏng, nôn, buồn nôn. - Ít gặp:
Máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin.
Miễn dịch: phù, quá mẫn.
Tâm thần: bồn chồn, mất ngủ.
Thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, loạn vị giác.
Thính giác: rối loạn thính giác, chóng mặt.
Tim mạch: đau ngực, đỏ bừng.
Hô hấp: khó thở, chảy máu cam.
Tiêu hóa: khó tiêu, đầy hơi, khó chịu ở bụng, khó nuốt, khô miệng, ợ hơi, loét miệng, tăng tiết nước bọt.
Gan mật: viêm gan.
Da: phát ban, ngứa, viêm da.
Cơ xương: đau khớp.
Sinh sản: viêm tinh hoàn.
Toàn thân: đau ngực, phù, suy nhược, khó chịu, mệt mỏi. - Hiếm gặp:
Tâm thần: kích động, rối loạn ám ảnh cưỡng bức.
Da: nhạy cảm với ánh sáng.
Gan mật: chức năng gan bất thường, vàng da ứ mật. - Không rõ tần suất:
Nhiễm khuẩn: viêm đại tràng do Pseudomonas.
Máu: giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
Miễn dịch: phản ứng phản vệ.
Chuyển hóa: chán ăn.
Tâm thần: hung hăng, lo lắng, mê sảng, ảo giác.
Thần kinh: co giật, giảm cảm giác, tăng động, mất vị giác, nói ngọng, nhược cơ, viêm màng não vô khuẩn.
Thị giác: giảm thị lực.
Thính giác: giảm thính lực (gồm điếc và/hoặc ù tai).
Tim mạch: xoắn đỉnh, loạn nhịp tim (gồm nhịp nhanh thất), kéo dài khoảng QT.
Mạch máu: hạ huyết áp.
Hô hấp: viêm phổi kẽ.
Tiêu hóa: viêm tụy, đổi màu lưỡi.
Gan mật: suy gan (hiếm khi tử vong), viêm gan tối cấp, hoại tử gan.
Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.
Thận: viêm thận kẽ, suy thận cấp. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid: azithromycin phải uống ít nhất trước 1 giờ hoặc sau 2 giờ so với thời điểm dùng thuốc kháng acid (nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm xấp xỉ 25%).
- Ergotamin và dẫn xuất: về mặt lý thuyết có thể xảy ra ngộ độc ergotin, không nên dùng phối hợp với azithromycin.
- Cisaprid: cisaprid chuyển hóa qua CYP3A4; các macrolid ức chế enzym này nên dùng đồng thời có thể làm tăng mức độ kéo dài QT, rối loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.
- Warfarin: dùng đồng thời azithromycin với warfarin đã được báo cáo có thể gây chảy máu và bầm tím.
- Rifabutin: nồng độ rifabutin trong huyết tương có thể bị tăng khi dùng đồng thời với azithromycin.
- Nelfinavir: dùng đồng thời dẫn đến tăng nồng độ trung bình và thời gian bán thải của azithromycin trong huyết tương.
- Fluconazol, atorvastatin, simvastatin, lovastatin, carbamazepin, phenytoin, theophylline, cyclosporin, digoxin, zidovudine, triazolam, terfenadin, tinidazol, sildenafil, diltiazem, cimetidin, ranitidin, midazolam: các nghiên cứu tương tác dược động học đã tiến hành nhìn chung không cho thấy thay đổi có ý nghĩa lâm sàng đáng kể; tuy nhiên cần thận trọng khi phối hợp với các statin và với terfenadin.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với azithromycin, erythromycin, bất kỳ kháng sinh nào thuộc họ macrolid hay ketolid, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ: đã có báo cáo ở trẻ sơ sinh dùng thuốc đến 42 ngày tuổi; cha mẹ và người trông trẻ cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu trẻ nôn hoặc cáu kỉnh khi cho ăn.
- Thuốc có nguồn gốc cựa lúa mạch (ergot): không nên dùng phối hợp với azithromycin do nguy cơ ngộ độc ergotin về mặt lý thuyết.
- Bội nhiễm: cần theo dõi các biểu hiện bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.
- Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD): mức độ từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong; cần nghĩ đến CDAD ở tất cả bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh, kể cả hơn 2 tháng sau điều trị.
- Suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 10 ml/phút): quan sát thấy tăng 33% nồng độ trong huyết tương của azithromycin.
- Kéo dài khoảng QT: nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh; cần thận trọng ở bệnh nhân loạn nhịp tim (đặc biệt phụ nữ và người già), khoảng QT kéo dài bẩm sinh/mắc phải, đang dùng thuốc kéo dài QT khác, rối loạn điện giải (giảm kali/magiê máu), chậm nhịp tim hoặc suy tim.
- Nhược cơ: đã có báo cáo về đợt cấp của các triệu chứng nhược cơ ở bệnh nhân điều trị bằng azithromycin.
- Azithromycin không phải là lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes (penicillin được ưu tiên), cũng thường không phải lựa chọn đầu tiên cho viêm xoang hoặc viêm tai giữa cấp; Staphylococcus aureus – tác nhân chính gây nhiễm khuẩn mô mềm – thường kháng azithromycin nên cần xét nghiệm tính nhạy cảm trước khi điều trị.
- Azithromycin không được chỉ định để điều trị vết thương do bỏng.
Đặc tính dược lực học
Nhóm tác dụng dược lý: Kháng sinh nhóm macrolid. Mã ATC: J01FA10.
Azithromycin là kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid, gọi là azalid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein. Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus; các nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy các chủng này kháng macrolid ở tỷ lệ khoảng 40%. Thuốc có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như Haemophilus influenzae, parainfluenzae và ducreyi, Moraxella catarrhalis, Acinetobacter, Bordetella, Legionella pneumophila, Brucella melitensis và parapertussis, Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp. Cũng có hiệu quả với Listeria monocytogenes, Mycobacterium avium, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis và Chlamydia pneumoniae, Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi.
Đặc tính dược động học
Azithromycin sau khi uống phân bố rộng rãi trong cơ thể, khả dụng sinh học khoảng 40%. Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu khoảng 50%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 đến 3 giờ. Thuốc phân bố chủ yếu trong các mô như phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào, cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng độ tối đa trong huyết tương); nồng độ trong hệ thần kinh trung ương rất thấp. Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan, thải trừ qua mật ở dạng không biến đổi và một phần chuyển hóa; khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong 72 giờ dưới dạng không biến đổi. Nửa đời thải trừ cuối cùng ở huyết tương đạt được sau khi dùng thuốc từ 2 đến 4 ngày.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.





























