Viên nén bao phim Arme-Xime 400 la gi?
Chỉ định
Arme-Xime 400 được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên:
- Viêm tai giữa cấp do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis.
- Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới:
- Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.
- Viêm phổi nhẹ đến vừa, kể cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Thành phần
Arme-Xime 400 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefixim (dưới dạng cefixim trihydrat) | 400 mg (447,6 mg) | Hoạt chất |
| Calci hyd phosphat dihydrat, Tinh bột biến tính (starch 1500), Microcrystalline cellulose 102, Magnesi stearat, Opadry (white), Tartrazine 85% conacert | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim màu vàng, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
Arme-Xime 400 được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên:
- Viêm tai giữa cấp do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis.
- Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới:
- Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.
- Viêm phổi nhẹ đến vừa, kể cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Nên dùng nguyên viên thuốc cùng với một ly nước. Có thể dùng thuốc trước, trong và sau bữa ăn.
Liều dùng
Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày. Điều này có thể được thực hiện trong vòng 14 ngày nếu cần.
- Người lớn:
- Liều khuyến cáo của cefixim là 1 viên (400 mg)/ngày.
- Đối với việc điều trị các trường hợp viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng, nên dùng một liều duy nhất 1 viên (400 mg).
- Trẻ em:
- Trẻ em có trọng lượng trên 50 kg hoặc trên 12 tuổi nên được điều trị bằng liều khuyến cáo dành cho người lớn.
- Trẻ em từ 6 tháng đến 11 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng dạng bào chế viên nén bao phim mà nên dùng dạng hỗn dịch uống.
- Chưa xác minh được tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.
- Người cao tuổi (> 64 tuổi) có chức năng thận bình thường: Dùng như liều người lớn thông thường.
- Suy gan: Không có khuyến cáo chỉnh liều ở các bệnh nhân suy gan.
- Suy thận:
- Nếu người bệnh có độ thanh thải creatinin ≥ 20 ml/phút thì có thể dùng liều người có chức năng thận bình thường.
- Nếu người bệnh có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút, khuyến cáo dùng liều với nồng độ hàm lượng 200 mg với liều 200 mg/lần.
- Đối với bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục tương tự người bệnh có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút.
Quên liều
Nếu bạn quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian gần với thời gian uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên, không nên dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Quá liều và cách xử trí
Quá liều: Chưa thấy tài liệu nào nói về vấn đề này. Các phản ứng bất lợi ở mức liều lớn đến 2 gam ở người bình thường không khác với các bệnh nhân điều trị liều khuyến cáo.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, thông báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp xử lý và điều trị hỗ trợ khi quá liều xảy ra.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100):
Tiêu hóa: Tiêu chảy, phân nát, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay trong 1-2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngưng thuốc.
Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, cơn động kinh.
Quá mẫn: Ban đỏ, mê đay, sốt do thuốc.
Tác dụng khác: Tăng nồng độ amylase máu (tuy nhiên không có sự tương quan giữa tăng nồng độ amylase máu và tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa người bệnh). - Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000):
Tiêu hóa: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
Toàn thân: Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa axit thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit; thiếu máu tán huyết.
Gan: Viêm gan và vàng da; tăng tạm thời AST, ALT và phosphatase kiềm.
Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời; hoại tử ống thận cấp.
Khác: Tăng nồng độ phosphatase kiềm và LDH. - Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Huyết học: Hạ bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
Gan: Viêm gan, vàng da, tăng ALT, AST, bilirubin. - Các trường hợp phản ứng phụ khác: Thiếu máu tán huyết, suy thận cấp, viêm đại tràng giả mạc. Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Phản vệ, phù mạch.
- Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Probenecid: Làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.
- Carbamazepin: Dùng chung cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
- Warfarin và thuốc chống đông máu: Khi dùng đồng thời với cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có thể gây chảy máu.
- Ảnh hưởng của thuốc với các xét nghiệm: Phản ứng dương tính giả với ketones trong nước tiểu có thể xảy ra khi các xét nghiệm sử dụng nitroprusside. Dùng cefixim có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu khi sử dụng xét nghiệm Clinitest®, dung dịch Benedict, hoặc dung dịch Fehling. Xét nghiệm Coombs dương tính giả đã được báo cáo khi điều trị bằng các cephalosporin khác, vì thế cần phải nhận biết xét nghiệm Coombs dương tính do thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cefixim, hoặc bất kỳ cephalosporin nào hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Phản ứng da không mong muốn nghiêm trọng trên da: Phản ứng có hại nghiêm trọng trên da như hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng với bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân đã được báo cáo ở một số bệnh nhân sử dụng cefixim. Khi phản ứng này xảy ra nên ngưng cefixim và có biện pháp điều trị thích hợp.
- Quá mẫn với penicillin: Thận trọng khi sử dụng cefixim cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin vì có thể gây dị ứng chéo giữa các penicillin và cephalosporin. Nếu có dị ứng xảy ra, nên ngưng thuốc và lựa chọn thuốc điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
- Thiếu máu tán huyết: Thiếu máu tán huyết có thể xảy ra. Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử thiếu máu tán huyết do sử dụng cephalosporin.
- Suy thận cấp tính: Như các cephalosporin khác, cefixim có thể gây suy thận cấp bao gồm cả viêm thận ống kẽm thứ phát. Khi suy thận cấp xảy ra, nên ngưng cefixim và có biện pháp điều trị thích hợp. Nên thận trọng khi dùng cefixim ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm rõ rệt.
- Sử dụng ở trẻ sơ sinh: An toàn của cefixim ở trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh chưa được thiết lập.
- Clostridium difficile: Điều trị bằng kháng sinh phổ rộng có thể làm thay đổi hệ vi sinh vật ở đại tràng và có thể khiến Clostridium phát triển quá mức. Các nghiên cứu chỉ ra rằng một loại độc tố được sản xuất bởi Clostridium difficile là một trong những nguyên nhân chính của bệnh tiêu chảy liên quan đến kháng sinh, viêm đại tràng giả mạc. Do đó, phải xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong và sau khi điều trị bằng cefixim. Nếu viêm đại tràng không được cải thiện sau khi đã ngưng thuốc, hoặc nếu các triệu chứng nghiêm trọng hơn thì vancomycin được chọn để điều trị Clostridium difficile. Cần thận trọng khi sử dụng cefixim ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Tartrazin: Sản phẩm này chứa tartrazin, có thể gây phản ứng dị ứng (bao gồm hen phế quản) ở một số cá thể nhạy cảm. Mặc dù tần suất dị ứng trong dân số nói chung là thấp, nhưng nó thường gặp ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với aspirin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật cho uống cefixim. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này, chỉ khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Cefixim được tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ. Vì vậy nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú, và có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian mẹ uống thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Mã ATC: J01DD08.
Cefixim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, dùng theo đường uống. Cefixim có tác dụng diệt khuẩn. Cefixim rất bền vững với beta-lactamase. Do đó, nhiều vi khuẩn kháng penicillin và một số cephalosporin do sự hiện diện của beta-lactamase có thể nhạy cảm với cefixim. Cefixim đã được chứng minh có tác dụng chống lại hầu hết các chủng gây bệnh đã cả in vitro và trong lâm sàng.
Vi khuẩn gram dương: Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae (tiết hay không tiết beta-lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (tiết hay không tiết beta-lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng tiết penicilinase và không tiết penicilinase).
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối của cefixim khoảng 22-54%. Sự hấp thu của cefixim không bị ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn, vì vậy có thể uống thuốc bất kỳ lúc nào. Nồng độ trong huyết tương hoặc nước tiểu khoảng 1,0 mg/ml hoặc cao hơn được coi là có tác dụng diệt khuẩn đối với các tác nhân gây bệnh thông thường. Nồng độ đỉnh ở người lớn sau khi dùng liều khuyến cáo khoảng 1,5 - 3 mg/ml. Cefixim ít hoặc không tích lũy trong huyết thanh sau khi uống nhiều liều. Khi so sánh Cmax và AUC khi dùng liều 400 mg/ngày trong 5 ngày ở người cao tuổi (> 64 tuổi) và người trẻ (11 - 35 tuổi), các trị số này có cao hơn ở người cao tuổi, nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Vì vậy, bệnh nhân cao tuổi có thể dùng liều giống người lớn bình thường. T½ trung bình huyết tương thường khoảng 3-4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% cefixim trong máu gắn với protein huyết tương.
Phân bố: Thuốc được phân bố vào mật, đờm, amidan, niêm mạc xoang hàm, mô tai giữa, dịch vết bỏng, dịch tuyến tiền liệt. Thuốc qua được nhau thai và có thể đạt nồng độ tối ưu ở mật, nước tiểu.
Chuyển hóa - Thải trừ: Cefixim chủ yếu được loại bỏ dưới dạng không đổi trong nước tiểu qua lọc cầu thận. Các chất chuyển hóa của cefixim chưa được phân lập từ huyết thanh hoặc nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















