Thuốc viên nén Arme-Xime 400mg là gì?
Arme-Xime 400 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefixim hàm lượng 400 mg mỗi viên (dưới dạng cefixim trihydrat). Cefixim có tác dụng diệt khuẩn và rất bền vững với nhiều enzyme beta-lactamase của vi khuẩn, do đó có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn gram dương và gram âm nhạy cảm, kể cả một số chủng đã kháng penicillin.
Thuốc do Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina sản xuất, bào chế dạng viên nén dài bao phim màu vàng, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên. Arme-Xime 400 được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hô hấp dưới và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm.
Câu hỏi thường gặp
Arme-Xime 400 là thuốc gì?
Arme-Xime 400 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefixim 400 mg, có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm.
Arme-Xime 400 được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định trong viêm tai giữa cấp, viêm họng và amidan, viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi nhẹ đến vừa (kể cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm.
Arme-Xime 400 dùng như thế nào?
Uống nguyên viên với một ly nước, có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi hoặc trên 50 kg dùng 1 viên/ngày, thường trong 7 ngày; trường hợp lậu cầu không biến chứng dùng một liều duy nhất 1 viên. Trẻ từ 6 tháng đến 11 tuổi nên dùng dạng hỗn dịch uống. Bệnh nhân suy thận nặng cần giảm liều theo độ thanh thải creatinin.
Arme-Xime 400 có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp là rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn), đau đầu, chóng mặt, ban đỏ, mày đay. Ít gặp hơn có thể có tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, rối loạn tế bào máu, thiếu máu tán huyết, tăng men gan hoặc suy thận cấp.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Arme-Xime 400 không?
Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai nên chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết. Cefixim tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian mẹ uống thuốc. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Arme-Xime 400 viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefixim (dưới dạng cefixim trihydrat 447,6 mg) | 400 mg | Hoạt chất |
| Tartrazin (85% conacert) | vừa đủ | Tá dược tạo màu |
| Calci hydrophosphat dihydrat, tinh bột biến tính (starch 1500), microcrystalline cellulose 102, magnesi stearat, opadry (white) | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim màu vàng, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Công dụng của Arme-Xime 400
Chỉ định
Arme-Xime 400 được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn gram dương, gram âm nhạy cảm gây ra:
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm tai giữa cấp do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis; viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis; viêm phổi nhẹ đến vừa, kể cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Arme-Xime 400
Nên uống nguyên viên thuốc cùng với một ly nước. Có thể dùng thuốc trước, trong và sau bữa ăn. Thuốc chỉ dùng đường uống.
Liều dùng
Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày, có thể kéo dài đến 14 ngày nếu cần.
- Người lớn: 1 viên/ngày. Đối với viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng: dùng một liều duy nhất 1 viên.
- Trẻ em trên 50 kg hoặc trên 12 tuổi: dùng liều khuyến cáo như người lớn.
- Trẻ em từ 6 tháng đến 11 tuổi: không khuyến cáo dùng dạng viên nén bao phim, nên dùng dạng hỗn dịch uống.
- Trẻ dưới 6 tháng tuổi: chưa xác minh được tính an toàn và hiệu quả.
- Người cao tuổi (trên 64 tuổi) có chức năng thận bình thường: dùng như liều người lớn thông thường.
- Bệnh nhân suy gan: không có khuyến cáo chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy thận: nếu độ thanh thải creatinin ≥ 20 ml/phút thì dùng liều như người có chức năng thận bình thường; nếu độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút, khuyến cáo dùng hàm lượng 200 mg với liều 200 mg/lần. Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục dùng liều tương tự bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút.
Quên liều
Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Chưa thấy tài liệu nào nói về vấn đề này. Các phản ứng bất lợi ở mức liều lớn đến 2 gam ở người bình thường không khác với các bệnh nhân điều trị liều khuyến cáo. Không có thuốc giải độc đặc hiệu; thông báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp xử lý và điều trị hỗ trợ khi quá liều xảy ra.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100):
Tiêu hóa: tiêu chảy, phân nát, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra trong 1 – 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngưng thuốc.
Hệ thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, cơn động kinh.
Quá mẫn: ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
Tác dụng khác: tăng nồng độ amylase máu. - Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
Tiêu hóa: tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
Toàn thân: phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit; thiếu máu tán huyết.
Gan: viêm gan và vàng da; tăng tạm thời AST, ALT và phosphatase kiềm.
Thận: suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và creatinin huyết tương tạm thời; hoại tử ống thận cấp.
Tác dụng khác: tăng nồng độ phosphatase kiềm và LDH. - Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):
Huyết học: hạ bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
Gan: viêm gan, vàng da, tăng ALT, AST, bilirubin. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Probenecid: làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.
- Carbamazepin: dùng chung với cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
- Warfarin và thuốc chống đông máu: khi dùng đồng thời với cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có thể gây chảy máu.
- Ảnh hưởng đến xét nghiệm: có thể gây phản ứng dương tính giả với ketone trong nước tiểu khi dùng xét nghiệm có nitroprussid; phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu khi dùng xét nghiệm Clinitest, dung dịch Benedict hoặc dung dịch Fehling; đã có báo cáo xét nghiệm Coombs dương tính giả khi điều trị bằng cephalosporin.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cefixim, hoặc bất kỳ cephalosporin nào, hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Phản ứng có hại nghiêm trọng trên da như hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng cefixim. Khi phản ứng này xảy ra, nên ngưng cefixim và có biện pháp điều trị thích hợp.
- Thận trọng khi dùng cefixim cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin vì có thể gây dị ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin. Nếu có dị ứng xảy ra, nên ngưng thuốc và lựa chọn thuốc điều trị phù hợp.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử thiếu máu tán huyết do sử dụng cephalosporin.
- Như các cephalosporin khác, cefixim có thể gây suy thận cấp, bao gồm cả viêm thận ống kẽ. Khi suy thận cấp xảy ra, nên ngưng cefixim và có biện pháp điều trị thích hợp. Thận trọng khi dùng cefixim ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm rõ rệt.
- An toàn của cefixim ở trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh chưa được thiết lập.
- Điều trị bằng kháng sinh phổ rộng có thể làm thay đổi hệ vi sinh vật ở đại tràng và khiến Clostridium difficile phát triển quá mức, là nguyên nhân chính của tiêu chảy liên quan đến kháng sinh và viêm đại tràng giả mạc. Cần xem xét chẩn đoán này ở bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong và sau khi điều trị bằng cefixim. Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
- Sản phẩm chứa tartrazin, có thể gây phản ứng dị ứng (bao gồm hen phế quản) ở một số cá thể nhạy cảm; phản ứng này thường gặp hơn ở bệnh nhân quá mẫn với aspirin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật dùng cefixim. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai; cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này, chỉ dùng khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Cefixim được tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú và có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian mẹ uống thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống. Mã ATC: J01DD08.
Cefixim có tác dụng diệt khuẩn và rất bền vững với beta-lactamase; do đó nhiều vi khuẩn kháng penicillin và một số cephalosporin do sự hiện diện của beta-lactamase có thể vẫn nhạy cảm với cefixim. Vi khuẩn nhạy cảm gồm vi khuẩn gram dương (Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes) và vi khuẩn gram âm (Haemophilus influenzae tiết hay không tiết beta-lactamase, Moraxella catarrhalis tiết hay không tiết beta-lactamase, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae kể cả các chủng tiết và không tiết penicilinase). Cơ chế kháng cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixim với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc. Các chủng kháng cefixim gồm loài Pseudomonas, các chủng Streptococci nhóm D (bao gồm enterococci), Listeria monocytogenes, hầu hết các chủng Staphylococci (kể cả chủng kháng methicilin), hầu hết các chủng Enterobacter, cùng hầu hết các chủng Bacteroides fragilis và Clostridia.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối của cefixim khoảng 22 – 54%. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn nên có thể uống thuốc bất kỳ lúc nào. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở người lớn sau liều khuyến cáo khoảng 1,5 – 3 mg/ml; thuốc ít hoặc không tích lũy trong huyết thanh sau khi uống nhiều liều. Thời gian bán thải huyết tương trung bình khoảng 3 – 4 giờ và có thể kéo dài khi suy thận. Khoảng 65% cefixim trong máu gắn với protein huyết tương.
Phân bố: Thuốc được phân bố vào mật, đờm, amidan, niêm mạc xoang hàm, mô tai giữa, dịch vết bỏng, dịch tuyến tiền liệt; thuốc qua được nhau thai.
Chuyển hóa – Thải trừ: Cefixim chủ yếu được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu qua lọc cầu thận. Các chất chuyển hóa của cefixim chưa được phân lập từ huyết thanh hoặc nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





















