• Trang chủ
  • Thuốc Cttzil 500 Cefprozil điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 3 vỉ x 4 viên nang cứng)
Thương hiệu: Éloge France Việt Nam

Thuốc Cttzil 500 Cefprozil điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 3 vỉ x 4 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Cefprozil 500 mg
Nhà sản xuất Éloge France Việt Nam
Số đăng ký VD-34723-20
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Cttzil 500 là kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 chứa cefprozil 500 mg (dạng cefprozil monohydrat), dùng điều trị viêm họng - amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, nhiễm khuẩn thứ phát của viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn và nhiễm khuẩn da không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang Cttzil 500mg là gì?

Cttzil 500 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống, mỗi viên nang cứng chứa cefprozil 500 mg (dưới dạng cefprozil monohydrat). Trên in vitro, cefprozil có hiệu quả chống lại nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm; tác dụng diệt khuẩn của cefprozil do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Thuốc do Công ty Cổ phần Liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất, bào chế dạng viên nang cứng màu trắng – đỏ, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên. Cttzil 500 được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở họng – amidan, tai giữa, xoang, đường hô hấp dưới và da – cấu trúc da không biến chứng.

Câu hỏi thường gặp

Cttzil 500 là thuốc gì?

Cttzil 500 là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefprozil 500 mg (dưới dạng cefprozil monohydrat), có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở họng – amidan, tai giữa, xoang, đường hô hấp dưới và da do vi khuẩn nhạy cảm.

Cttzil 500 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes, viêm tai giữa, viêm xoang cấp tính, nhiễm khuẩn thứ phát của viêm phế quản cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, và nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm.

Cttzil 500 dùng như thế nào?

Uống nguyên viên với nhiều nước, không cùng bữa ăn. Người lớn và trẻ từ 13 tuổi: viêm họng/amidan 500 mg một liều duy nhất/ngày; nhiễm khuẩn viêm phế quản hoặc nhiễm trùng trung bình đến nặng 500 mg mỗi 12 giờ; nhiễm khuẩn da 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ – đều trong 10 ngày. Thuốc không phù hợp cho trẻ dưới 13 tuổi. Bệnh nhân suy thận cần giảm tổng liều hàng ngày.

Cttzil 500 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, tăng men gan, tăng bạch cầu ái toan, chóng mặt, ban và bội nhiễm. Ít gặp có ban đỏ, mày đay, tăng động, nhức đầu, hồi hộp, mất ngủ, buồn ngủ. Hiếm gặp có tăng bạch cầu, tăng BUN và creatinin.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cttzil 500 không?

Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai nên chỉ dùng khi thật cần thiết. Cefprozil phân bố vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Cttzil 500 viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefprozil (dưới dạng cefprozil monohydrat) 500 mg Hoạt chất
Microcrystalline cellulose M102, natri starch glycolat, magnesi stearat, aerosil, vỏ nang số 0 màu trắng – đỏ vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng màu trắng – đỏ.

Công dụng

Công dụng của Cttzil 500

Chỉ định

Cttzil 500 được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Viêm họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
  • Viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sản xuất beta-lactamase) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm cả các chủng sản xuất beta-lactamase).
  • Viêm xoang cấp tính do Streptococcus pneumoniae, H. influenzae (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm cả các chủng sản xuất beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn thứ phát của viêm phế quản cấp tính và đợt cấp do vi khuẩn của viêm phế quản mạn tính do Streptococcus pneumoniae, H. influenzae (bao gồm cả các chủng sản xuất beta-lactamase) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm cả các chủng sản xuất beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (bao gồm cả các chủng sản xuất penicillinase) và Streptococcus pyogenes; áp xe thường cần phẫu thuật dẫn lưu.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Cttzil 500

Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước, không cùng bữa ăn. Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi:

Bệnh nhiễm khuẩn Tổng liều hàng ngày Tần suất Thời gian
Viêm họng hoặc viêm amidan 500 mg 1 liều duy nhất/ngày 10 ngày
Nhiễm trùng từ trung bình đến nặng (dùng liều cao hơn); nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp và đợt cấp viêm phế quản mạn tính 1000 mg 500 mg mỗi 12 giờ 10 ngày
Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng 500 mg hoặc 1000 mg 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ 10 ngày

Cttzil 500 không phù hợp cho trẻ dưới 13 tuổi.

  • Bệnh nhân suy gan: không cần chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy thận: không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút. Ở bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ suy thận, nên giảm tổng liều hàng ngày vì nồng độ kháng sinh trong huyết tương cao và/hoặc kéo dài có thể xảy ra.

Quá liều và xử trí

Liều 5000 mg/kg của cefprozil trên chuột không gây tử vong hoặc dấu hiệu độc tính; liều 5000 mg/kg trên khỉ gây tiêu chảy, chán ăn nhưng không gây tử vong. Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận; trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên tiến hành chạy thận nhân tạo để loại thuốc ra khỏi cơ thể. Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngừng dùng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR ≥ 1/100):
    Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
    Gan mật: tăng AST (SGOT), ALT (SGPT).
    Huyết học: tăng bạch cầu ái toan.
    Thận – niệu: tăng urê niệu, chóng mặt.
    Khác: ban và bội nhiễm.
  • Ít gặp (1/1.000 – 1/100):
    Gan mật: tăng alkalin phosphatase và bilirubin.
    Phản ứng dị ứng: ban đỏ, mày đay.
    Thần kinh trung ương: tăng động, nhức đầu, hồi hộp, mất ngủ, nhầm lẫn và buồn ngủ.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):
    Huyết học: tăng bạch cầu.
    Thận: tăng BUN và creatinin máu.
  • Xử trí: ngừng điều trị bằng cefprozil; nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm corticosteroid tĩnh mạch).
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các kháng sinh aminoglycosid: dùng đồng thời có thể gây độc tính trên thận.
  • Probenecid: làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của cefprozil.
  • Kiểm tra glucose: có thể xuất hiện dương tính giả khi kiểm tra glucose nước tiểu (phương pháp khử đồng).
  • Viên nang cefprozil không bị ảnh hưởng khi dùng 5 phút sau khi dùng thuốc kháng axit.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người bệnh mẫn cảm với cefprozil hoặc các thành phần khác của thuốc, dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Điều trị bằng thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi sinh vật bình thường của đại tràng và có thể cho phép sự phát triển quá mức của Clostridium difficile; nhiễm C. difficile là triệu chứng quan trọng của viêm đại tràng. CDAD phải được xem xét ở tất cả bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh, có thể xảy ra đến hơn 2 tháng sau khi dùng thuốc; nếu nghi ngờ hoặc đã chẩn đoán xác định thì ngừng kháng sinh không có tác dụng chống C. difficile ngay khi có thể, sử dụng liệu pháp hỗ trợ thích hợp (bù nước và điện giải, bổ sung protein).
  • Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefprozil, chỉ sử dụng để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng đã được chứng minh do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
  • Ở bệnh nhân suy thận đã biết hoặc nghi ngờ, nên giảm tổng liều Cttzil 500 hàng ngày vì nồng độ kháng sinh trong huyết tương cao và/hoặc kéo dài có thể xảy ra với liều thông thường; thận trọng với bệnh nhân đang điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh vì những thuốc này bị nghi ngờ ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.
  • Sử dụng Cttzil 500 kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm; quan sát cẩn thận bệnh nhân, nếu bội nhiễm xảy ra cần có biện pháp thích hợp.
  • Cefprozil nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Người lớn tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận nên cần cẩn thận khi lựa chọn liều và có thể theo dõi chức năng thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai, do đó cefprozil chỉ được chỉ định ở người mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Cefprozil phân bố trong sữa, vì vậy sử dụng thận trọng ở người cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ, do đó cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 2. Mã ATC: J01DC10.

Trên in vitro, cefprozil có hiệu quả chống lại nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm; tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefprozil có tác dụng kháng các chủng Gram dương hiếu khí (Staphylococcus aureus bao gồm cả chủng sinh beta-lactamase, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae) và Gram âm hiếu khí (Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae bao gồm các chủng sinh beta-lactamase). Với các vi khuẩn có nồng độ ức chế tối thiểu MIC90 < 8 mcg/ml (Enterococcus durans, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Staphylococcus epidermidis, S. saprophyticus, S. warneri, Streptococcus agalactiae, Streptococcus nhóm C, D, F và G, Streptococcus viridans; Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp.; Prevotella melaninogenicus, Clostridium difficile, C. perfringens, Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes), tác dụng in vitro có sẵn nhưng an toàn và hiệu quả trên lâm sàng chưa được thiết lập. Các chủng dễ kháng cefprozil gồm Staphylococci kháng methicillin, Enterococcus faecium, hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia và hầu hết các chủng Bacteroides fragilis.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống cefprozil cho các đối tượng nhịn ăn, khoảng 65% liều được hấp thu; nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi dùng 250 mg, 500 mg hoặc 1 g cho đối tượng nhịn ăn lần lượt khoảng 6,1; 10,5 và 18,3 µg/ml, thu được trong vòng 1,5 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng của viên nang cefprozil không bị ảnh hưởng khi dùng 5 phút sau khi dùng thuốc kháng acid.
Phân bố: Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 36% và không phụ thuộc nồng độ thuốc trong khoảng 2 – 20 µg/ml. Thể tích phân bố ước tính khoảng 0,23 L/kg.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ. Phục hồi nước tiểu chiếm khoảng 60% liều dùng. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải có thể kéo dài đến 5,2 giờ (đến 5,9 giờ ở bệnh nhân hoàn toàn mất chức năng thận), được rút ngắn trong quá trình chạy thận nhân tạo; ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thời gian bán thải tăng khoảng 2 giờ. Bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi) có AUC cao hơn 35% đến 60% và giá trị thanh thải thận thấp hơn khoảng 40% so với người trưởng thành trẻ khỏe mạnh.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.