Viên nén bao phim Agiclari 500 là gì?
Thành phần
AGICLARI 500 Viên nén dài bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clarithromycin | 500 mg | Hoạt chất |
| Lactose | Tá dược | |
| Povidon K30 | Tá dược | |
| Microcrystallin cellulose 101 | Tá dược | |
| Natri starch glycolat | Tá dược | |
| Croscarmellose natri | Tá dược | |
| Magnesi stearat | Tá dược | |
| Hydroxypropyl methylcellulose 606 | Tá dược | |
| Titan dioxid | Tá dược | |
| Talc | Tá dược | |
| Polyethylen glycol-6000 | Tá dược | |
| Polysorbat 80 | Tá dược | |
| Acid citric | Tá dược | |
| Natri citrat | Tá dược | |
| Phẩm màu vàng-tartrazin-dye | Tá dược | |
| Phẩm màu vàng tartrazin lake | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim, màu vàng, một mặt trơn, một mặt có gạch ngang bẻ đôi được, kích thước 8,8mm x 20,8mm.
Công dụng
Chỉ định
AGICLARI 500 được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, ví dụ viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm phổi.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên, ví dụ viêm xoang và viêm họng.
- Nhiễm trùng da và mô mềm, ví dụ viêm nang lông, viêm mô tế bào và viêm quầng.
- Nhiễm vi khuẩn lan tỏa hoặc khu trú do các vi khuẩn Mycobacterium avium hoặc Mycobacterium intracellulare. Nhiễm khuẩn khu trú do Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, hoặc Mycobacterium kansasii.
- Clarithromycin được chỉ định để ngăn ngừa nhiễm khuẩn lan tỏa do Mycobacterium avium complex (MAC) ở những bệnh nhân nhiễm HIV với số lượng tế bào bạch huyết CD4 ít hơn hoặc bằng 100/mm³.
- Clarithromycin dùng kết hợp với chất ức chế acid trong chỉ định điều trị diệt trừ H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng tái phát.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Có thể uống thuốc khi đói hay no.
Liều dùng
- Người lớn: Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng, liều có thể tăng đến 500 mg mỗi ngày hai lần. Thời gian điều trị thông thường là 5 – 14 ngày, ngoại trừ trường hợp điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và viêm xoang cần 6 – 14 ngày điều trị.
- Liều dùng ở bệnh nhân nhiễm mycobacteria: Liều khuyến cáo đối với người lớn là 500 mg, 2 lần/ngày.
- Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn MAC ở những bệnh nhân AIDS: Cần được tiếp tục, khi thấy có lợi về lâm sàng và vi sinh vật. Clarithromycin nên được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng vi khuẩn khác.
- Điều trị nhiễm vi khuẩn lao không điển hình (mycobacteria nontuberculous): Nên tiếp tục theo quyết định của các bác sỹ.
- Liều dùng cho dự phòng nhiễm khuẩn MAC: Liều khuyến cáo của clarithromycin ở người lớn là 500 mg, 2 lần/ngày.
- Diệt trừ H. pylori: Ở những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng do nhiễm H. pylori, có thể dùng clarithromycin với liều 500 mg hai lần mỗi ngày kết hợp với các thuốc kháng sinh khác phù hợp và một chất ức chế bơm proton trong 7 – 14 ngày. Cần tham khảo hướng dẫn chính thức về diệt trừ H. pylori.
– Phác đồ ba thuốc: Clarithromycin 500 mg mỗi ngày 2 lần cùng với amoxicillin 1000 mg mỗi ngày 2 lần và một thuốc ức chế bơm proton dùng liều chuẩn mỗi ngày 2 lần, dùng trong 14 ngày.
– Phác đồ bốn thuốc: Một thuốc ức chế bơm proton mỗi ngày 2 lần cùng với amoxicillin 1000 mg mỗi ngày 2 lần, clarithromycin 500 mg mỗi ngày 2 lần và tinidazol 500 mg hoặc metronidazol 500 mg mỗi ngày 2 lần, dùng trong 14 ngày.
– Phác đồ nối tiếp trong 10 ngày: Một thuốc ức chế bơm proton mỗi ngày 2 lần cùng với amoxicillin 1000 mg mỗi ngày 2 lần, dùng trong 5 ngày liên tục. Một thuốc ức chế bơm proton mỗi ngày 2 lần cùng với clarithromycin 500 mg mỗi ngày 2 lần và tinidazol 500 mg mỗi ngày 2 lần, dùng trong 5 ngày. - Suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận với mức thanh thải creatinin < 30 ml/phút, cần chỉnh liều nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày, ví dụ 250 mg mỗi ngày một lần, hoặc 250 mg mỗi ngày hai lần trong trường hợp nặng. Không nên kéo dài đợt điều trị quá 14 ngày ở những bệnh nhân này.
- Trẻ em: Việc sử dụng clarithromycin dạng phóng thích nhanh chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi. Sử dụng clarithromycin dạng hỗn dịch dành cho trẻ em.
Có thể dùng clarithromycin mà không cần quan tâm đến các bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng gì đến sinh khả dụng của thuốc.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Quá liều và xử trí
Quá liều: Những báo cáo cho thấy việc uống lượng lớn clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa. Một bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực khi uống phải 8 gam clarithromycin và cho thấy tình trạng tâm thần bị thay đổi, trạng thái hoang tưởng, kali máu giảm và oxy máu giảm.
Xử trí: Điều trị triệu chứng quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ. Giống như những macrolid khác, nồng độ clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn
Rối loạn thần kinh: loạn vị giác - Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Rối loạn tâm thần: mất ngủ
Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu
Rối loạn tiêu hóa: khó tiêu
Rối loạn gan mật: chức năng gan bất thường
Rối loạn da và mô dưới da: phát ban, tăng tiết mồ hôi
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau cơ
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: khó ở, suy nhược, đau ngực, ớn lạnh, mệt mỏi
Xét nghiệm: tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng men lactate dehydrogenase trong máu - Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
Nhiễm trùng và tình trạng nhiễm trùng: nhiễm nấm Candida, nhiễm trùng âm đạo
Hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, tăng bạch cầu ái toan
Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn, ăn không ngon
Rối loạn tâm thần: lo âu, căng thẳng
Rối loạn hệ thần kinh: chứng mất ý thức, chóng mặt, run
Rối loạn tai và tai trong: chóng mặt, nghe kém, ù tai
Rối loạn tim mạch: QT kéo dài trên điện tâm đồ, đánh trống ngực
Rối loạn tiêu hóa: viêm dạ dày, viêm lưỡi, viêm miệng, trướng bụng, táo bón, khô miệng, ợ hơi
Rối loạn gan mật: ứ mật, viêm gan, alanine aminotransferase tăng, aspartate aminotransferase tăng, gamma-glutamyltransferase tăng
Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, mề đay
Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận, viêm thận kẽ - Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
Hệ máu và bạch huyết: chứng mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu
Rối loạn hệ miễn dịch: sốc mẫn cảm, phù bạch huyết
Rối loạn tâm thần: loạn thần kinh, tình trạng lú lẫn, mất nhân cách, trầm cảm, mất phương hướng, ảo giác, mơ bất thường, hưng cảm
Rối loạn hệ thần kinh: chứng co giật, mất vị giác, rối loạn khứu giác, chứng mất khứu giác, cảm giác khác thường
Rối loạn tai và tai trong: điếc
Rối loạn tim mạch: xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, rối loạn nhịp tâm thất
Rối loạn mạch: xuất huyết
Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy cấp tính, đổi màu lưỡi, đổi màu răng
Rối loạn gan mật: suy gan, vàng da
Rối loạn da và mô dưới da: phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SCAR) (ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban do phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS), mụn trứng cá)
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: bệnh cơ
Xét nghiệm: chỉ số INR tăng, thời gian prothrombin kéo dài, thay đổi màu nước tiểu - Chưa rõ tần suất:
Nhiễm trùng và tình trạng nhiễm trùng: viêm đại tràng giả mạc, nhiễm trùng da gây sốt cao - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định dùng đồng thời clarithromycin với astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin do có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung tâm thất và xoắn đỉnh.
- Chống chỉ định dùng đồng thời clarithromycin với các alkaloid nấm cựa gà (ví dụ: ergotamin hoặc dihydroergotamin) do có thể gây ngộ độc nấm cựa gà.
- Chống chỉ định dùng clarithromycin cùng với midazolam dạng uống.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với ticagrelor hoặc ranolazin.
- Clarithromycin không nên dùng cùng với các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase (các thuốc statin) mà chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin) do tăng nguy cơ các bệnh về cơ, kể cả ly giải cơ vân.
- Không nên sử dụng clarithromycin (và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác) cùng với colchicin.
- Clarithromycin ức chế CYP3A, do đó có thể làm tăng nồng độ của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A như alprazolam, astemizol, carbamazepin, cilostazol, cisaprid, ciclosporin, disopyramid, alkaloid nấm cựa gà, lovastatin, methylprednisolon, midazolam, omeprazol, thuốc chống đông đường uống (ví dụ: warfarin), thuốc chống loạn thần không điển hình (ví dụ: quetiapin), pimozid, quinidin, rifabutin, sildenafil, simvastatin, sirolimus, tacrolimus, terfenadin, triazolam và vinblastin.
- Clarithromycin có thể tương tác với phenytoin, theophyllin và valproat.
- Dùng đồng thời clarithromycin và omeprazol làm tăng nồng độ omeprazol trong huyết tương.
- Sử dụng đồng thời clarithromycin với sildenafil, tadalafil và vardenafil làm tăng sự phơi nhiễm của các chất ức chế enzym phosphodiesterase.
- Dùng đồng thời clarithromycin với theophyllin hoặc carbamazepin làm tăng nồng độ của các thuốc này.
- Ở nhóm bệnh nhân có chuyển hóa CYP2D6 kém, dùng đồng thời clarithromycin và tolterodin có thể cần giảm liều tolterodin.
- Dùng đồng thời clarithromycin và midazolam (đường tiêm tĩnh mạch) làm tăng AUC của midazolam. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để điều chỉnh liều.
- Dùng đồng thời clarithromycin và triazolam có thể gây buồn ngủ và lú lẫn.
- Dùng đồng thời clarithromycin và digoxin làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh, có thể dẫn đến nhiễm độc digoxin.
- Dùng đồng thời clarithromycin và zidovudin làm giảm nồng độ zidovudin ở trạng thái ổn định.
- Dùng đồng thời clarithromycin và atazanavir làm tăng gấp đôi mức phơi nhiễm clarithromycin và giảm 70% phơi nhiễm với 14-OH clarithromycin, tăng 28% AUC của atazanavir.
- Cần thận trọng khi dùng đồng thời clarithromycin và các thuốc chẹn kênh calci được chuyển hóa bởi CYP3A4 (ví dụ: verapamil, amlodipin, diltiazem) do nguy cơ hạ huyết áp.
- Dùng đồng thời clarithromycin và itraconazol có thể làm tăng nồng độ của cả hai thuốc.
- Dùng đồng thời clarithromycin và saquinavir làm tăng AUC và Cmax của saquinavir và clarithromycin.
- Các thuốc gây kích ứng hệ thống enzym CYP3A (ví dụ: rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, St John’s wort) có thể làm giảm nồng độ clarithromycin.
- Sử dụng cùng lúc rifabutin và clarithromycin làm tăng nồng độ rifabutin và giảm nồng độ clarithromycin.
- Efavirenz, nevirapin, rifampicin, rifabutin và rifapentin có thể làm giảm nồng độ clarithromycin trong huyết tương và tăng nồng độ 14-OH clarithromycin.
- Nồng độ clarithromycin bị giảm bởi etravirin; nồng độ 14-OH clarithromycin tăng.
- Dùng đồng thời fluconazol và clarithromycin làm tăng nồng độ clarithromycin.
- Dùng đồng thời ritonavir và clarithromycin làm tăng nồng độ clarithromycin và ức chế hoàn toàn sự tạo thành 14-OH-clarithromycin.
- Đã có báo cáo về xoắn đỉnh xảy ra với việc sử dụng đồng thời clarithromycin và quinidin hoặc disopyramid.
- Hạ đường huyết đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời clarithromycin và disopyramid.
- Clarithromycin có thể gây hạ đường huyết khi dùng đồng thời với nateglinid và repaglinid.
- Dùng đồng thời clarithromycin và warfarin có nguy cơ gây chảy máu nghiêm trọng, tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với những kháng sinh nhóm macrolid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với các thuốc sau đây: Astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin vì có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung tâm thất và xoắn đỉnh (xem Tương tác thuốc).
- Chống chỉ định sử dụng clarithromycin cùng các alkaloid nấm cựa gà (ví dụ: Ergotamin hoặc dihydroergotamin) do có thể gây ngộ độc nấm cựa gà (xem Tương tác thuốc).
- Chống chỉ định dùng clarithromycin cùng với midazolam dạng uống (xem Tương tác thuốc).
- Không nên sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải (chẳng hạn như bệnh nhân hạ kali máu hoặc hạ magnesi huyết).
- Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân giảm kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT).
- Không nên sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân suy gan nặng có kèm suy thận.
- Clarithromycin không nên dùng cùng với các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase (các thuốc statin) mà chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin) do tăng nguy cơ các bệnh về cơ, kể cả ly giải cơ vân (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
- Không nên sử dụng clarithromycin (và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác) cùng với colchicin (xem Cảnh báo và thận trọng, Tương tác thuốc).
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với ticagrelor hoặc ranolazin.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Sử dụng bất kỳ liệu pháp kháng sinh nào, ví dụ clarithromycin, để điều trị nhiễm khuẩn H. pylori có thể tạo ra các chủng kháng thuốc.
- Không nên kê toa clarithromycin cho phụ nữ có thai trước khi cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích và nguy cơ đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
- Giống như các kháng sinh khác, việc sử dụng clarithromycin dài hạn có thể gây nên sự tăng sinh của vi nấm và vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên tiến hành trị liệu thích hợp.
- Clarithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan, do vậy nên thận trọng khi sử dụng kháng sinh này ở những bệnh nhân suy chức năng gan. Cũng nên thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng.
- Cẩn trọng cho bệnh nhân suy thận nặng.
- Đã có báo cáo về rối loạn chức năng gan, bao gồm tăng men gan, viêm tế bào gan và/hoặc viêm gan ứ mật, có hoặc không có vàng da khi sử dụng clarithromycin. Rối loạn chức năng gan có thể nghiêm trọng và thường hồi phục được. Trong một số trường hợp, đã có báo cáo tử vong do suy gan, thường liên quan tới các bệnh lý nặng có sẵn và/hoặc các thuốc sử dụng đồng thời. Ngừng sử dụng clarithromycin nếu xuất hiện dấu hiệu và triệu chứng viêm gan, như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc đau bụng.
- Viêm ruột kết giả mạc đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn, bao gồm các macrolid, và tình trạng có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Tiêu chảy có liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng với hầu hết các loại kháng sinh bao gồm cả clarithromycin, và mức độ có thể từ tiêu chảy nhẹ đến tử vong. Điều trị kháng sinh làm thay đổi vi khuẩn chí bình thường của ruột, điều này có thể dẫn đến phát triển quá mức của Clostridium difficile. CDAD phải được quan tâm ở tất cả bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Việc ghi chép bệnh án cẩn thận là cần thiết vì đã có báo cáo về việc xuất hiện CDAD 2 tháng sau khi dùng kháng sinh.
- Đã có các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về ngộ độc colchicin khi dùng đồng thời clarithromycin và colchicin, đặc biệt ở người cao tuổi, một số xảy ra ở những bệnh nhân suy thận. Đã có tử vong ở một số trường hợp này (xem Tương tác thuốc). Chống chỉ định sử dụng đồng thời colchicin và clarithromycin (xem chống chỉ định). Cẩn trọng khi dùng clarithromycin cùng với các thuốc triazolobenzodiazepin, như triazolam, và midazolam dạng tiêm bắp và dạng uống (xem Tương tác thuốc).
- Hiện tượng kéo dài quá trình tái phân cực ở tim và khoảng QT, dẫn đến nguy cơ khởi phát cơn loạn nhịp tim và xoắn đỉnh, đã được ghi nhận khi điều trị bằng thuốc nhóm macrolid bao gồm clarithromycin (xem tác dụng bất lợi). Do vậy, vì các tình huống sau đây có thể dẫn đến tăng nguy cơ loạn nhịp tâm thất (bao gồm cả xoắn đỉnh), nên thận trọng khi sử dụng clarithromycin ở các bệnh nhân sau đây: Bệnh nhân có bệnh động mạch vành, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền hoặc loạn nhịp tim chậm có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Bệnh nhân có rối loạn điện giải như giảm magnesi máu. Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân giảm kali máu (xem Chống chỉ định). Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời các thuốc gây kéo dài khoảng QT khác (xem Tương tác thuốc). Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với astemizol, cisapride, pimozid và terfenadin (xem Chống chỉ định). Không được sử dụng clarithromycin ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải hoặc có tiền sử loạn nhịp tâm thất (xem Chống chỉ định).
- Do tình trạng kháng các thuốc macrolid của Streptococcus pneumoniae đang gia tăng, việc thực hiện kháng sinh đồ là quan trọng khi kê toa clarithromycin cho bệnh nhân viêm phổi mắc phải cộng đồng. Clarithromycin nên được sử dụng kết hợp với các thuốc không làm tăng hoặc kéo dài cả tác dụng điều trị và tác dụng ngoại ý của thuốc phối hợp. Clarithromycin nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc khác được biết là chất nền của enzym CYP3A, đặc biệt nếu chất nền CYP3A có độ an toàn hẹp (ví dụ carbamazepin) và/hoặc chất nền được chuyển hóa mạnh bởi enzym này. Có thể xem xét điều chỉnh liều dùng, và khi có thể, nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chủ yếu được CYP3A chuyển hóa nên được theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân dùng đồng thời clarithromycin.
- Phần lớn các nhiễm trùng thường do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes, cả hai vi khuẩn này đều có thể kháng các thuốc macrolid. Do vậy, việc làm kháng sinh đồ rất quan trọng. Trong trường hợp không sử dụng được các kháng sinh nhóm beta-lactam (ví dụ do dị ứng), các kháng sinh khác, như clindamycin, có thể là lựa chọn đầu tiên. Hiện nay, các thuốc macrolid chỉ được cân nhắc chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn da và mô mềm, như nhiễm khuẩn gây ra bởi nấm Corynebacterium minutissimum, trứng cá, nhiễm trùng da gây sốt cao cấp tính và các trường hợp không thể dùng được penicillin.
- Trong trường hợp xuất hiện các phản ứng quá mẫn cấp tính, nặng, chẳng hạn như sốc phản vệ, phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SCAR) (ví dụ: Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì nhiễm độc và DRESS, ngay lập tức ngừng sử dụng clarithromycin và khẩn trương điều trị thích hợp. Thận trọng khi sử dụng clarithromycin cùng với các thuốc gây kích ứng hệ enzym CYP3A4 (xem Tương tác thuốc).
- Nên lưu ý đến khả năng kháng chéo giữa clarithromycin và các thuốc macrolid khác, cũng như với lincomycin và clindamycin.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với lovastatin hoặc simvastatin (xem Chống chỉ định). Cần thận trọng khi kê toa clarithromycin cùng với các thuốc statin khác. Đã có báo cáo về ly giải cơ vân ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời clarithromycin với các thuốc statin. Bệnh nhân cần được theo dõi về các dấu hiệu và triệu chứng các bệnh lý về cơ. Trường hợp buộc phải sử dụng đồng thời clarithromycin và các thuốc statin, khuyến cáo kê liều thấp nhất được đăng ký của thuốc statin. Cân nhắc sử dụng thuốc statin không phụ thuộc vào chuyển hóa CYP3A (ví dụ như fluvastatin).
- Sử dụng đồng thời clarithromycin và các thuốc hạ đường huyết dạng uống (như các sulphonyluria) và/hoặc insulin có thể làm giảm đáng kể đường huyết. Cần kiểm soát chặt chẽ đường huyết.
- Sử dụng đồng thời clarithromycin và warfarin có nguy cơ gây chảy máu nghiêm trọng, tăng chỉ số INR (international normalized ratio) và thời gian prothrombin. Phải kiểm tra thường xuyên chỉ số INR và thời gian prothrombin khi bệnh nhân uống đồng thời clarithromycin và các thuốc chống đông.
- Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Thuốc này chứa phẩm màu tartrazin có thể gây phản ứng mẫn cảm. Do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với phẩm màu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ có thai: Tính an toàn của clarithromycin trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập. Vì vậy không nên sử dụng clarithromycin trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú: Tính an toàn của clarithromycin trong thời kỳ cho con bú chưa được thiết lập. Clarithromycin được xác định có trong sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về tác động của thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc. Nên khuyến cáo bệnh nhân về nguy cơ hoa mắt chóng mặt, lẫn lộn, mất phương hướng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng vi khuẩn tác dụng toàn thân, macrolid. Mã ATC: J01FA09.
Clarithromycin là một dẫn chất bán tổng hợp của erythromycin A. Thuốc có hoạt tính kháng khuẩn bằng cách kết hợp với tiểu đơn vị ribosome 50S của những vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Thuốc có hiệu lực cao chống lại nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm ái khí và kỵ khí. Nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) của clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn. MICs của chất chuyển hóa này bằng hoặc hai lần cao hơn MICs của phức hợp mẹ, ngoại trừ với H.influenzae trong đó chất chuyển hóa 14-hydroxy có hoạt tính cao gấp hai lần phức hợp mẹ. Trong in vitro, clarithromycin thường có hoạt tính chống lại những vi khuẩn sau: Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Listeria monocytogenes. Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Pasteurella multocida. Mycoplasma: Mycoplasma pneumoniae, Ureaplasma urealyticum. Những vi sinh vật khác: Mycoplasma pneumoniae, Clamydia trachomatis, Mycobacterium avium, Mycobacterium leprae, Mycobacterium kansasii, Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, Mycobacterium intracellulare, Clamydia pneumoniae. Vi khuẩn gram dương kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptococcus niger, Propionibacterium acnes. Vi khuẩn gram âm kỵ khí: Bacteroides melaninogenicus. Xoắn khuẩn: Borrelia burgdorferi, Treponema pallidum. Campylobacter: Campylobacter jejuni. Helicobacter pylori: Hoạt tính của clarithromycin với Helicobacter pylori ở pH trung tính cao hơn ở pH acid.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Clarithromycin khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và chịu sự chuyển hóa đầu tiên ở mức độ cao, sinh khả dụng tuyệt đối của clarithromycin khoảng 55%. Mức hấp thụ gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được khoảng 2 – 3 giờ sau khi uống. Nồng độ ổn định đạt được trong khoảng 3 – 4 ngày; nồng độ đỉnh của clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14-hydroxy clarithromycin theo thứ tự khoảng 1 và 0,6 microgam/ml, sau khi uống viên nén 250 mg, cách 12 giờ một lần.
Phân phối: Clarithromycin và chất chuyển hóa chính là 14-hydroxy clarithromycin được phân bố rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào. Khoảng 42 – 72% nồng độ thuốc gắn với protein huyết tương. Ở nồng độ điều trị thông thường, clarithromycin được phát hiện có trong sữa mẹ và trong dịch não tủy nhưng hiệu quả trong điều trị viêm màng não còn chưa rõ.
Chuyển hóa, thải trừ: Dược động học của clarithromycin không tuyến tính và phụ thuộc liều. Các liều lớn có thể tạo nên các nồng độ đỉnh tăng không theo tỷ lệ thuận do chuyển hóa thuốc bị bão hòa. Sự phụ thuộc không tuyến tính sẽ không đáng kể nếu dùng liều khuyến cáo là 250 – 500 mg, cách 8 giờ hoặc 12 giờ một lần. Chất chuyển hóa chính là 14-hydroxy clarithromycin cũng có hoạt tính và có thể tăng cường hoạt tính của clarithromycin in vitro. Thuốc chuyển hóa nhiều ở gan và thải ra phần qua đường mật (5 – 10% thuốc mẹ). Một phần đáng kể được thải qua nước tiểu. Khoảng 20 và 30% theo thứ tự ứng với liều 250 mg và 500 mg dạng viên nén được thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa. 14-hydroxy clarithromycin, cũng như các chất chuyển hóa khác được thải qua nước tiểu 10 – 15% liều. Nửa đời của clarithromycin và 14-hydroxy clarithromycin khoảng 3 – 4 giờ và 5 – 6 giờ theo thứ tự khi người bệnh uống 250 mg clarithromycin, cách 12 giờ một lần; khoảng 5 – 7 giờ và 7 – 9 giờ khi người bệnh uống liều 500 mg, cách 8 – 12 giờ một lần. Nửa đời thải trừ bị kéo dài ở người bệnh suy thận.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





































