• Trang chủ
  • Thuốc Agiclari 500 Clarithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Agimexpharm

Thuốc Agiclari 500 Clarithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim
Thành phần Clarithromycin 500 mg
Nhà sản xuất Agimexpharm
Số đăng ký SP3032407
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Agiclari 500 là kháng sinh macrolid chứa clarithromycin 500 mg, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm họng), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm Mycobacterium avium/intracellulare, và phối hợp diệt trừ H. pylori. Thuốc dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 2 vỉ x 5 viên, dùng cho người lớn.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Agiclari 500 (Clarithromycin 500mg) là gì?

Agiclari 500 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid bán tổng hợp, bào chế dạng viên nén dài bao phim, mỗi viên chứa clarithromycin 500 mg. Clarithromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị ribosom 50S.

Thuốc do Công ty CP Dược phẩm Agimexpharm sản xuất, dùng cho người lớn để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm Mycobacterium avium/intracellulare, dự phòng nhiễm khuẩn MAC ở người nhiễm HIV, và phối hợp diệt trừ H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng tái phát.

Câu hỏi thường gặp

Agiclari 500 là thuốc gì?

Agiclari 500 là thuốc kháng sinh macrolid chứa clarithromycin 500 mg dạng viên nén bao phim, do Công ty CP Dược phẩm Agimexpharm sản xuất. Thuốc ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm.

Agiclari 500 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm Mycobacterium avium/intracellulare, dự phòng nhiễm khuẩn MAC ở người nhiễm HIV, và phối hợp diệt trừ H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng tái phát.

Agiclari 500 dùng như thế nào?

Người lớn uống 500 mg x 2 lần/ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, thời gian điều trị thường 5 – 14 ngày. Có thể uống khi đói hoặc no. Bệnh nhân suy thận (CrCl < 30 ml/phút) cần giảm nửa liều.

Agiclari 500 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, loạn vị giác. Ít gặp có nhiễm nấm Candida, giảm bạch cầu. Hiếm nhưng nghiêm trọng có viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chức năng gan, kéo dài khoảng QT, phản ứng da nghiêm trọng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Agiclari 500 không?

Tính an toàn trong thai kỳ và cho con bú chưa được thiết lập; không nên dùng trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Agiclari 500 viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clarithromycin 500 mg Hoạt chất
Lactose, Povidon K30, Microcrystallin cellulose 101, Natri starch glycolat, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Titan dioxid, Talc, Polyethylen glycol-6000, Polysorbat 80, Acid citric, Natri citrat, phẩm màu vàng tartrazin vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim, màu vàng, một mặt trơn, một mặt có gạch ngang bẻ đôi được.

Công dụng

Công dụng của Agiclari 500

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, ví dụ viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm phổi.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên, ví dụ viêm xoang và viêm họng.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm, ví dụ viêm nang lông, viêm mô tế bào và viêm quầng.
  • Nhiễm khuẩn lan tỏa hoặc khu trú do Mycobacterium avium hoặc Mycobacterium intracellulare; nhiễm khuẩn khu trú do Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, hoặc Mycobacterium kansasii.
  • Ngăn ngừa nhiễm khuẩn lan tỏa do Mycobacterium avium complex (MAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV có số lượng tế bào CD4 ≤ 100/mm³.
  • Kết hợp với chất ức chế acid trong điều trị diệt trừ H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng tái phát.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Agiclari 500

Có thể uống thuốc khi đói hay no.

Liều dùng

  • Người lớn: trong những trường hợp nhiễm trùng nặng, liều có thể tăng đến 500 mg mỗi ngày hai lần. Thời gian điều trị thông thường 5 – 14 ngày, ngoại trừ viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và viêm xoang cần 6 – 14 ngày.
  • Nhiễm mycobacteria: 500 mg, 2 lần/ngày; điều trị nhiễm khuẩn MAC ở bệnh nhân AIDS nên tiếp tục khi thấy lợi ích lâm sàng và vi sinh vật, phối hợp với thuốc kháng khuẩn khác.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn MAC: 500 mg, 2 lần/ngày.
  • Diệt trừ H. pylori (loét dạ dày tá tràng): 500 mg hai lần mỗi ngày kết hợp kháng sinh khác phù hợp và một chất ức chế bơm proton, trong 7 – 14 ngày. Ví dụ phác đồ ba thuốc: clarithromycin 500 mg x2 + amoxicillin 1000 mg x2 + PPI liều chuẩn x2, dùng 14 ngày.
  • Bệnh nhân suy thận (CrCl < 30 ml/phút): giảm một nửa tổng liều mỗi ngày, ví dụ 250 mg một lần/ngày, hoặc 250 mg hai lần/ngày trong trường hợp nặng; không kéo dài đợt điều trị quá 14 ngày.
  • Trẻ em: chưa nghiên cứu dạng phóng thích nhanh ở trẻ dưới 12 tuổi; nên dùng dạng hỗn dịch dành cho trẻ em.

Quá liều và xử trí

Uống lượng lớn có thể gây triệu chứng tiêu hóa; đã ghi nhận một trường hợp uống 8g gây thay đổi trạng thái tâm thần, hoang tưởng, hạ kali máu, giảm oxy máu. Xử trí bằng rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ; nồng độ clarithromycin không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, loạn vị giác (thường nhẹ, đặc trưng của nhóm macrolid).
  • Ít gặp:
    Nhiễm khuẩn: nhiễm nấm Candida, nhiễm trùng âm đạo.
    Máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan.
    Miễn dịch: phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.
  • Chưa rõ tần suất:
    Nhiễm khuẩn: viêm đại tràng giả mạc, nhiễm trùng da gây sốt cao.
    Máu: mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
    Miễn dịch: sốc mẫn cảm, phù bạch huyết.
    Tâm thần: loạn thần, lú lẫn, trầm cảm, mất phương hướng, ảo giác, hưng cảm.
    Thần kinh: co giật, mất vị giác, rối loạn khứu giác.
    Tai: điếc.
    Tim mạch: xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, rối loạn nhịp tâm thất (do kéo dài khoảng QT).
    Mạch: xuất huyết.
    Tiêu hóa: viêm tụy cấp, đổi màu lưỡi/răng.
    Gan mật: suy gan, vàng da, viêm gan, ứ mật.
    Da: phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SCAR) gồm AGEP, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS.
    Cơ xương: bệnh cơ, ly giải cơ vân.
    Thận: suy thận, viêm thận kẽ.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định phối hợp: cisaprid, pimozid, astemizol, terfenadin (tăng nguy cơ kéo dài QT, xoắn đỉnh); alkaloid nấm cựa gà – ergotamin, dihydroergotamin (ngộ độc nấm cựa gà); midazolam đường uống (AUC midazolam tăng gấp 7 lần); lovastatin, simvastatin (tăng nguy cơ ly giải cơ vân); colchicin ở bệnh nhân suy thận/suy gan; ticagrelor, ranolazin.
  • Thuốc gây cảm ứng CYP3A (rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, St. John’s Wort): làm tăng chuyển hóa, giảm nồng độ clarithromycin dưới ngưỡng điều trị.
  • Efavirenz, nevirapin, rifabutin, rifapentin: giảm nồng độ clarithromycin, tăng 14-OH-clarithromycin.
  • Fluconazol: tăng Cmin 33%, AUC 18% của clarithromycin, không cần chỉnh liều.
  • Ritonavir: ức chế rõ rệt chuyển hóa clarithromycin (Cmax +31%, Cmin +182%, AUC +77%); cần giảm liều clarithromycin ở bệnh nhân suy thận dùng cùng ritonavir.
  • Thuốc chống loạn nhịp (quinidin, disopyramid): nguy cơ xoắn đỉnh, cần theo dõi điện tâm đồ và nồng độ thuốc.
  • Thuốc hạ đường huyết uống/insulin (nateglinid, repaglinid): nguy cơ hạ đường huyết, cần kiểm soát chặt đường huyết.
  • Thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 (alprazolam, carbamazepin, cilostazol, cyclosporin, midazolam, omeprazol, warfarin, quetiapin, rifabutin, sildenafil, simvastatin, tacrolimus, triazolam, vinblastin…): nồng độ có thể tăng khi dùng cùng clarithromycin.
  • Digoxin: tăng nồng độ digoxin huyết thanh, có thể gây nhiễm độc digoxin; cần theo dõi nồng độ.
  • Zidovudin: giảm nồng độ zidovudin ổn định; nên dùng cách nhau 4 giờ.
  • Atazanavir, thuốc chẹn kênh calci (verapamil, amlodipin, diltiazem), itraconazol, saquinavir: tương tác hai chiều qua CYP3A4, cần theo dõi và có thể cần chỉnh liều.
  • Thuốc chống đông đường uống (warfarin): tăng nguy cơ chảy máu, tăng INR; cần kiểm tra INR thường xuyên.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với kháng sinh nhóm macrolid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Dùng đồng thời với astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin.
  • Dùng đồng thời với các alkaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin).
  • Dùng đồng thời với midazolam dạng uống.
  • Tiền sử khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải, hoặc loạn nhịp tâm thất.
  • Hạ kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT).
  • Suy gan nặng có kèm suy thận.
  • Dùng đồng thời với lovastatin hoặc simvastatin.
  • Dùng đồng thời với colchicin (ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan).
  • Dùng đồng thời với ticagrelor hoặc ranolazin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Sử dụng kháng sinh điều trị H. pylori có thể tạo chủng kháng thuốc.
  • Thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai, đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ, cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.
  • Sử dụng dài hạn có thể gây tăng sinh vi nấm và vi khuẩn không nhạy cảm; nếu bội nhiễm, cần điều trị thích hợp.
  • Clarithromycin bài tiết chủ yếu qua gan; thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận từ vừa đến nặng.
  • Đã có báo cáo rối loạn chức năng gan (tăng men gan, viêm gan, ứ mật, có/không vàng da), một số trường hợp tử vong do suy gan; ngừng thuốc nếu có dấu hiệu viêm gan (chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa, đau bụng).
  • Viêm ruột kết giả mạc/tiêu chảy liên quan Clostridium difficile (CDAD) có thể xảy ra từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, kể cả 2 tháng sau khi ngừng kháng sinh.
  • Nguy cơ ngộ độc colchicin khi dùng cùng, đặc biệt người cao tuổi và bệnh nhân suy thận, đã có tử vong.
  • Nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh; thận trọng ở bệnh nhân bệnh mạch vành, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền, hạ magnesi máu, hoặc dùng thuốc kéo dài QT khác.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng: nên làm kháng sinh đồ do S. pneumoniae kháng macrolid gia tăng.
  • Nhiễm khuẩn da/mô mềm: cân nhắc kháng sinh đồ do S. aureus, S. pyogenes có thể kháng macrolid.
  • Ngừng thuốc ngay nếu có phản ứng quá mẫn cấp nặng (sốc phản vệ, SCAR như AGEP, Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS).
  • Lưu ý khả năng kháng chéo với các macrolid khác, lincomycin, clindamycin.
  • Thuốc chứa lactose – không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Thuốc chứa phẩm màu tartrazin – thận trọng ở người có tiền sử dị ứng phẩm màu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Tính an toàn của clarithromycin trong thai kỳ chưa được thiết lập; không nên sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Tính an toàn chưa được thiết lập; clarithromycin được xác định có trong sữa mẹ. Không nên sử dụng trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Nên khuyến cáo bệnh nhân về nguy cơ hoa mắt chóng mặt, lẫn lộn, mất phương hướng có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh toàn thân, nhóm macrolid. Mã ATC: J01FA09.

Clarithromycin là dẫn chất bán tổng hợp của erythromycin A, có hoạt tính kháng khuẩn bằng cách gắn với tiểu đơn vị ribosom 50S của vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Thuốc có hiệu lực chống lại nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm ái khí và kỵ khí, bao gồm Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Listeria monocytogenes, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia trachomatis/pneumoniae, Mycobacterium avium/leprae/kansasii/chelonae/fortuitum/intracellulare, và có hoạt tính với Helicobacter pylori (mạnh hơn ở pH trung tính). Chất chuyển hóa chính 14-hydroxy clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn. Tình hình vi khuẩn kháng macrolid tại Việt Nam có xu hướng tăng nhanh; vi khuẩn kháng erythromycin thường cũng kháng clarithromycin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chuyển hóa đầu tiên ở mức độ cao, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 55%; thức ăn không ảnh hưởng đáng kể. Đỉnh huyết thanh đạt sau 2 – 3 giờ; nồng độ ổn định đạt sau 3 – 4 ngày.
Phân bố: Phân bố rộng, nồng độ mô vượt huyết thanh; 42 – 72% gắn protein huyết tương; có trong sữa mẹ và dịch não tủy.
Chuyển hóa, thải trừ: Dược động học không tuyến tính, phụ thuộc liều. Chuyển hóa nhiều ở gan; 20 – 30% liều (250 mg/500 mg) thải qua nước tiểu dạng không đổi. Nửa đời khoảng 3 – 4 giờ (liều 250 mg/12 giờ) đến 5 – 7 giờ (liều 500 mg/8-12 giờ); kéo dài ở người suy thận.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.