Viên nén bao phim Agiclari 500 la gi?
Chỉ định
Agiclari 500 được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, ví dụ viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm phổi.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên, ví dụ viêm xoang và viêm họng.
- Nhiễm trùng da và mô mềm, ví dụ viêm nang lông, viêm mô tế bào và viêm quầng.
- Nhiễm vi khuẩn lan tỏa hoặc khu trú do các vi khuẩn Mycobacterium avium hoặc Mycobacterium intracellulare. Nhiễm khuẩn khu trú do Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, hoặc Mycobacterium kansasii.
- Clarithromycin được chỉ định để ngăn ngừa nhiễm khuẩn lan tỏa do Mycobacterium avium complex (MAC) ở những bệnh nhân nhiễm HIV với số lượng tế bào bạch huyết CD4 ít hơn hoặc bằng 100/mm³.
- Clarithromycin dùng kết hợp với chất ức chế acid trong chỉ định điều trị diệt trừ H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng tái phát.
Thành phần
Agiclari 500 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clarithromycin | 500 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Povidon K30, Microcrystallin cellulose 101, Natri starch glycolat, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Titan dioxid, Talc, Polyethylen glycol-6000, Polysorbat 80, Acid citric, Natri citrat, Phẩm màu vàng-tartrazin-dye, Phẩm màu vàng tartrazin lake | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim, màu vàng, một mặt trơn, một mặt có gạch ngang bẻ đôi được, kích thước 8,8mm x 20,8mm.
Công dụng
Chỉ định
Agiclari 500 được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, ví dụ viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm phổi.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên, ví dụ viêm xoang và viêm họng.
- Nhiễm trùng da và mô mềm, ví dụ viêm nang lông, viêm mô tế bào và viêm quầng.
- Nhiễm vi khuẩn lan tỏa hoặc khu trú do các vi khuẩn Mycobacterium avium hoặc Mycobacterium intracellulare. Nhiễm khuẩn khu trú do Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, hoặc Mycobacterium kansasii.
- Clarithromycin được chỉ định để ngăn ngừa nhiễm khuẩn lan tỏa do Mycobacterium avium complex (MAC) ở những bệnh nhân nhiễm HIV với số lượng tế bào bạch huyết CD4 ít hơn hoặc bằng 100/mm³.
- Clarithromycin dùng kết hợp với chất ức chế acid trong chỉ định điều trị diệt trừ H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng tái phát.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Có thể uống thuốc khi đói hay no. Có thể dùng clarithromycin mà không cần quan tâm đến các bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
Liều dùng
- Người lớn – Nhiễm trùng thông thường: 250 mg mỗi ngày hai lần. Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng, liều có thể tăng đến 500 mg mỗi ngày hai lần. Thời gian điều trị thông thường là 5 – 14 ngày, ngoại trừ viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và viêm xoang cần 6 – 14 ngày.
- Liều dùng ở bệnh nhân nhiễm mycobacteria: Liều khuyến cáo đối với người lớn là 500 mg, 2 lần/ngày.
- Dự phòng nhiễm khuẩn MAC: Liều khuyến cáo của clarithromycin ở người lớn là 500 mg, 2 lần/ngày.
- Diệt trừ H. pylori: Clarithromycin với liều 500 mg hai lần mỗi ngày kết hợp với các thuốc kháng sinh khác phù hợp và một chất ức chế bơm proton trong 7 – 14 ngày.
- Phác đồ ba thuốc: Clarithromycin 500 mg x 2 lần + amoxicillin 1000 mg x 2 lần + PPI liều chuẩn x 2 lần/ngày, 14 ngày.
- Phác đồ bốn thuốc: PPI x 2 lần + amoxicillin 1000 mg x 2 lần + clarithromycin 500 mg x 2 lần + tinidazol 500 mg hoặc metronidazol 500 mg x 2 lần/ngày, 14 ngày.
- Phác đồ nối tiếp 10 ngày: PPI x 2 lần + amoxicillin 1000 mg x 2 lần trong 5 ngày, tiếp theo PPI x 2 lần + clarithromycin 500 mg x 2 lần + tinidazol 500 mg x 2 lần trong 5 ngày.
- Suy thận (ClCr < 30 ml/phút): Giảm một nửa tổng liều mỗi ngày, ví dụ 250 mg mỗi ngày một lần, hoặc 250 mg mỗi ngày hai lần trong trường hợp nặng. Không nên kéo dài đợt điều trị quá 14 ngày.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Sử dụng clarithromycin dạng hỗn dịch dành cho trẻ em.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Các triệu chứng trên đường tiêu hóa. Liều rất cao có thể gây kích thích thần kinh trung ương, co giật, thay đổi trạng thái tâm thần.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Rửa dạ dày nếu uống thuốc gần đây. Thẩm phân máu không loại bỏ được clarithromycin đáng kể.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Không dùng gấp đôi liều.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu.
Thần kinh: Loạn vị giác, đau đầu.
Gan mật: Chức năng gan bất thường.
Da: Phát ban, tăng tiết mồ hôi.
Tâm thần: Mất ngủ. - Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
Nhiễm trùng: Nhiễm nấm Candida, nhiễm trùng âm đạo.
Máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan.
Chuyển hóa: Chán ăn.
Tâm thần: Lo âu, căng thẳng.
Thần kinh: Chóng mặt, run.
Tai: Chóng mặt, nghe kém, ù tai.
Tim: QT kéo dài, đánh trống ngực.
Tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm lưỡi, trướng bụng, táo bón, khô miệng.
Gan: Ứ mật, viêm gan, tăng ALT, AST, GGT.
Da: Ngứa, mề đay. - Chưa rõ tần suất:
Nhiễm trùng: Viêm đại tràng giả mạc, nhiễm trùng da.
Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: Sốc phản vệ.
Tâm thần: Lú lẫn, mất nhân cách, trầm cảm, ảo giác, hưng cảm.
Thần kinh: Co giật, mất vị giác, mất khứu giác.
Tai: Điếc.
Tim: Xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, rung thất.
Tiêu hóa: Viêm tụy cấp, đổi màu răng, đổi màu lưỡi.
Gan: Suy gan, vàng da.
Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), AGEP, DRESS.
Thận: Viêm thận kẽ. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp: Cisaprid, pimozid, astemizol, terfenadin (kéo dài QT, loạn nhịp). Alkaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin). Midazolam dạng uống. Lovastatin, simvastatin. Colchicin (bệnh nhân suy thận/gan). Ticagrelor, ranolazin.
- Các thuốc chuyển hóa qua CYP3A: Clarithromycin ức chế CYP3A, làm tăng nồng độ của carbamazepin, ciclosporin, omeprazol, thuốc chống đông uống (warfarin), sildenafil, tacrolimus, triazolam, vinblastin. Cần theo dõi và điều chỉnh liều.
- Digoxin: Clarithromycin ức chế Pgp, làm tăng nồng độ digoxin. Cần theo dõi nồng độ digoxin.
- Thuốc chẹn kênh calci (verapamil, amlodipin, diltiazem): Nguy cơ hạ huyết áp, nhịp tim chậm.
- Thuốc hạ đường huyết/insulin: Có thể gây hạ đường huyết nặng.
- Warfarin: Tăng nguy cơ chảy máu. Theo dõi INR.
- Zidovudin: Giảm nồng độ zidovudin. Nên dùng cách nhau 4 giờ.
- Rifabutin: Tăng nồng độ rifabutin, giảm nồng độ clarithromycin, nguy cơ viêm màng mạch.
- Ritonavir, atazanavir, saquinavir: Tăng nồng độ clarithromycin. Cần giảm liều clarithromycin ở bệnh nhân suy thận.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với clarithromycin, các kháng sinh nhóm macrolid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời với astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời với các alkaloid nấm cựa gà (ergotamin, dihydroergotamin).
- Chống chỉ định dùng cùng midazolam dạng uống.
- Bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải.
- Giảm kali máu, giảm magnesi máu.
- Suy gan nặng kèm suy thận.
- Dùng đồng thời với lovastatin, simvastatin, colchicin, ticagrelor, ranolazin.
Cảnh báo và thận trọng
- Sử dụng clarithromycin dài hạn có thể gây tăng sinh vi nấm và vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra, cần trị liệu thích hợp.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy chức năng gan, suy thận từ vừa đến nặng.
- Đã có báo cáo rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da ứ mật. Ngừng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng viêm gan.
- Viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo, có thể xuất hiện đến 2 tháng sau khi dùng kháng sinh.
- Kéo dài khoảng QT: Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh động mạch vành, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền, loạn nhịp chậm, rối loạn điện giải.
- Nguy cơ kháng Streptococcus pneumoniae gia tăng, cần làm kháng sinh đồ khi kê toa.
- Khả năng kháng chéo với các macrolid khác, lincomycin, clindamycin.
- Thận trọng khi dùng cùng statin (nguy cơ ly giải cơ vân). Nên dùng fluvastatin nếu cần.
- Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông đường uống (warfarin) – theo dõi INR.
- Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.
- Thuốc có chứa phẩm màu tartrazin có thể gây phản ứng dị ứng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Tính an toàn của clarithromycin trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập. Không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Clarithromycin được bài tiết vào sữa mẹ. Tính an toàn chưa được thiết lập.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo. Tuy nhiên, cần khuyến cáo bệnh nhân về nguy cơ hoa mắt, chóng mặt, lẫn lộn, mất phương hướng có thể xảy ra.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.






































