• Trang chủ
  • Thuốc Cefimed Cefixime 200 mg kháng sinh trị nhiễm khuẩn (Hộp chứa 2 vỉ x 4 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Medochemie

Thuốc Cefimed Cefixime 200 mg kháng sinh trị nhiễm khuẩn (Hộp chứa 2 vỉ x 4 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 4 viên nén bao phim
Thành phần Cefixim 200 mg
Nhà sản xuất Medochemie
Số đăng ký VN-15536-12
Nước sản xuất Síp
Mô tả ngắn Cefimed 200mg là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 chứa cefixim 200 mg, dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hô hấp dưới và đường tiết niệu không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nén bao phim, dùng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi hoặc trên 50 kg.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Cefimed 200mg là gì?

Cefimed 200mg là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefixim hàm lượng 200 mg mỗi viên (dưới dạng cefixime trihydrate 223,84 mg). Cefixim có tác dụng diệt khuẩn qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn kết với một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP), làm mất ổn định tính thấm của thành tế bào và tăng phá hủy thành tế bào vi khuẩn.

Thuốc do Medochemie Ltd – Factory C (Cộng hòa Síp) sản xuất, bào chế dạng viên nén bao phim màu trắng, hình thuôn dài, hai mặt lồi, một mặt có vạch ngang, đóng gói hộp 2 vỉ x 4 viên. Cefimed 200mg được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hô hấp dưới và đường tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

Cefimed 200mg là thuốc gì?

Cefimed 200mg là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống, chứa hoạt chất cefixim 200 mg, có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm.

Cefimed 200mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm tai giữa), nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phế quản) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm bàng quang, viêm bàng quang – niệu đạo, viêm bể thận không biến chứng) do vi khuẩn nhạy cảm.

Cefimed 200mg dùng như thế nào?

Uống nguyên viên với nước, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, nên uống vào cùng thời gian mỗi ngày. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi hoặc trên 50 kg dùng 200 – 400 mg/ngày (liều đơn hoặc chia 2), thường trong 7 ngày và có thể kéo dài đến 14 ngày. Trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi nên dùng dạng hỗn dịch uống với liều 8 mg/kg/ngày. Bệnh nhân suy thận nặng không dùng quá 200 mg/ngày.

Cefimed 200mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Hầu hết tác dụng phụ nhẹ và tự giới hạn: chóng mặt, nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu, ngứa, nổi mẩn, mày đay, ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo. Ít gặp hơn có tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng thoáng qua men gan, BUN và creatinin; hiếm khi viêm đại tràng giả mạc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cefimed 200mg không?

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng ở phụ nữ mang thai nên cefixim không nên dùng trừ khi thật cần thiết và sau khi cân nhắc kỹ nguy cơ – lợi ích. Chưa có số liệu về việc cefixim bài tiết qua sữa mẹ nên nên ngưng cho trẻ bú trong thời gian điều trị. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Cefimed 200mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefixim (dưới dạng cefixime trihydrate 223,84 mg) 200 mg Hoạt chất
Lactose monohydrate vừa đủ Tá dược (chứa lactose)
Microcrystalline cellulose, croscarmellose sodium, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate, opadry white OY-B-28920 (polyvinyl alcohol, titanium dioxide, talc, lecithin, xanthan gum) vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng, hình thuôn dài, hai mặt lồi, một mặt có vạch ngang.

Công dụng

Công dụng của Cefimed 200mg

Chỉ định

Cefimed 200mg được chỉ định trong các nhiễm khuẩn gây bởi vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm tai giữa và các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên khác mà nguyên nhân đã biết hoặc nghi ngờ đề kháng với các kháng sinh thường dùng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm bể thận không biến chứng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Cefimed 200mg

Thuốc được dùng bằng đường uống, nên uống nguyên viên với nước và có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Nên uống thuốc cùng một thời gian mỗi ngày để có đáp ứng tốt nhất.

Liều dùng

Đợt điều trị thông thường là 7 ngày, có thể kéo dài đến 14 ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do vi khuẩn kém nhạy cảm.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg: liều khuyến cáo 200 – 400 mg/ngày tùy độ nặng của nhiễm khuẩn, dùng liều đơn hoặc chia thành 2 liều bằng nhau.
  • Bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng: dùng liều duy nhất 400 mg hoặc 800 mg/ngày.
  • Người lớn tuổi: dùng liều người lớn, trừ trường hợp suy thận cần giảm liều.
  • Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: khuyến cáo dùng dạng hỗn dịch uống, liều thông thường 8 mg/kg cân nặng/ngày, dùng liều đơn hoặc chia thành 2 liều bằng nhau.
  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi: độ an toàn và hiệu quả của cefixim chưa được xác định.
  • Suy thận: độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút dùng liều thông thường của người lớn, chia liều; độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút dùng không quá 200 mg/ngày, đơn liều; bệnh nhân thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc mạn tính dùng không quá 200 mg/ngày, đơn liều.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc; không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Quá liều và xử trí

Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều. Triệu chứng dự đoán tương tự các tác dụng không mong muốn. Không có thuốc giải đặc hiệu; rửa dạ dày có thể có ích; thẩm tách không loại bỏ đáng kể cefixim. Nên áp dụng điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.

Tác dụng phụ

  • Hầu hết các tác dụng phụ của cefixim là nhẹ và tự giới hạn, hiếm khi phải ngưng dùng thuốc.
  • Hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu.
  • Da: các phản ứng quá mẫn như đau khớp, sốt do thuốc, ngứa, nổi mẩn và mày đay; thường giảm khi ngưng dùng thuốc.
  • Tiêu hóa: thường là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phân lỏng, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu; hiếm khi viêm đại tràng giả mạc. Trường hợp tiêu chảy nặng cần ngưng dùng thuốc.
  • Niệu sinh dục: ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo, bao gồm bội nhiễm Candida.
  • Huyết học: ít gặp tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu; thường hồi phục.
  • Gan: tăng thoáng qua và có hồi phục ALT, AST và phosphatase kiềm.
  • Thận: tăng thoáng qua và có hồi phục nitrogen urê huyết (BUN) và creatinin.
  • Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ bằng cách giảm liều. Khi gặp tác dụng phụ, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Aminoglycosid: trên lý thuyết việc dùng chung aminoglycosid và cephalosporin có thể làm tăng độc tính trên thận; khuyến cáo tránh phối hợp ở bệnh nhân suy thận, ở bệnh nhân chức năng thận bình thường nếu cần dùng chung thì theo dõi độc tính trên thận.
  • Thuốc kháng đông: thời gian prothrombin có thể bị kéo dài; khuyến cáo theo dõi thời gian prothrombin khi dùng chung và điều chỉnh liều thuốc kháng đông nếu cần.
  • Vaccin thương hàn sống: cefixim có tác dụng kháng khuẩn Salmonella typhi làm giảm đáp ứng miễn dịch với vaccin; việc chỉ định vaccin thương hàn sống nên cách liều cefixim sau cùng ít nhất 24 giờ.
  • Ảnh hưởng đến xét nghiệm: nghiệm pháp Coombs trực tiếp có thể dương tính giả; xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp khử đồng (dung dịch Fehling, dung dịch Benedict) có thể dương tính giả, nên dùng phương pháp enzym glucose oxidase; xét nghiệm ceton niệu bằng phương pháp nitroprussid có thể dương tính giả.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Chỉ định thận trọng cefixim trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin, do có bằng chứng về dị ứng chéo giữa nhóm cephalosporin và penicillin; cũng cần thận trọng ở bệnh nhân trước đây có dị ứng với bất kỳ thuốc nào.
  • Đã có trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, bao gồm sốc phản vệ; nên ngưng dùng cefixim khi có phản ứng quá mẫn và áp dụng liệu pháp lâm sàng thích hợp.
  • Thận trọng khi dùng cefixim cho bệnh nhân suy thận nặng.
  • Như các kháng sinh phổ rộng khác, cefixim có thể dẫn đến phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm; điều trị với cefixim có thể gây thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, làm phát triển quá mức Clostridium difficile và có khả năng gây viêm đại tràng giả mạc (có thể xảy ra trong hoặc sau khi hoàn tất đợt điều trị). Cần bổ sung dịch, chất điện giải và protein; nếu viêm kết tràng không cải thiện sau khi ngưng thuốc hoặc triệu chứng nặng hơn, khuyến cáo dùng vancomycin đường uống.
  • Đã có báo cáo thay đổi trong kết quả kiểm tra chức năng gan; cần theo dõi chức năng gan ở bệnh nhân suy gan, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài.
  • Kéo dài thời gian prothrombin khi dùng cephalosporin đã được báo cáo; cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có dùng kèm thuốc kháng đông máu.
  • Không nên sử dụng vaccin thương hàn sống cho bệnh nhân đang điều trị với cefixim; chỉ được sử dụng ít nhất 24 giờ sau khi dùng liều cefixim sau cùng.
  • Do làm suy giảm hệ vi khuẩn đường ruột (nơi tổng hợp vitamin K), bệnh nhân có nguy cơ thiếu vitamin K khi điều trị với cefixim; nguy cơ cao hơn ở bệnh nhân dinh dưỡng kém, nghiện rượu hoặc có hội chứng kém hấp thu.
  • Cefixim nên được chỉ định thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử viêm ruột kết vì dễ có nguy cơ viêm đại tràng giả mạc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng tốt ở người; các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại. Cefixim không nên sử dụng trên phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết về mặt lâm sàng và sau khi cân nhắc kỹ nguy cơ cho thai nhi so với lợi ích điều trị cho mẹ.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có số liệu cho thấy cefixim bài tiết qua sữa mẹ; do đó nên ngưng cho trẻ bú trong thời gian điều trị với cefixim.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cefixim không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy; tuy nhiên cefixim có thể gây chóng mặt, khuyến cáo bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy cho đến khi chắc chắn không bị ảnh hưởng bởi thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefixim là kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3 dùng đường uống. Giống các kháng sinh cephalosporin khác, cefixim là tác nhân kháng khuẩn qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn kết với một hoặc nhiều PBP (protein gắn penicillin); phổ kháng khuẩn của cefixim liên quan tới ái lực gắn kết với các PBP của các loại vi khuẩn khác nhau. Khi gắn kết với PBP, cefixim làm mất ổn định tính thấm của thành tế bào vi khuẩn do gây tổng hợp thành tế bào khiếm khuyết; các cephalosporin cũng có thể làm tăng phá hủy thành tế bào vi khuẩn do làm giảm khả năng ức chế sẵn có đối với enzym murein hydrolase.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Cefixim hấp thu chậm qua đường uống, nồng độ đỉnh đạt được 2 – 6 giờ sau khi uống; sinh khả dụng đường uống đạt 40 – 50%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ thuốc trong huyết thanh sau khi dùng liều đơn hoặc đa liều đạt 1 – 4 mg/ml (với liều 200 mg) hoặc 1,9 – 7,7 mg/ml (với liều 400 mg).
Phân bố: Mức độ gắn kết với protein huyết tương 50 – 65%; thể tích phân bố 0,6 – 1,1 L/kg.
Thải trừ: Khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, 5% liều được bài tiết qua mật. Thời gian bán thải từ 3 – 4 giờ, kéo dài khoảng 6,4 giờ ở người suy thận trung bình và khoảng 11,5 giờ ở người suy thận nặng.

Bảo quản

Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.