• Trang chủ
  • Thuốc Cefimed Cefixime 200 mg kháng sinh trị nhiễm khuẩn (Hộp chứa 2 vỉ x 4 viên nén bao phim)
Cộng hòa Síp Thương hiệu: CEFIMED

Thuốc Cefimed Cefixime 200 mg kháng sinh trị nhiễm khuẩn (Hộp chứa 2 vỉ x 4 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp chứa 2 vỉ x 4 viên nén bao phim
Thành phần Cefixime 200 mg
Nhà sản xuất MEDOCHEMIE LTD - FACTORY C
Số đăng ký VN-15536-12
Nước sản xuất Cộng hòa Síp
Mô tả ngắn CEFIMED 200mg là thuốc kháng sinh chứa hoạt chất Cefixime 200 mg, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 dạng uống, được sản xuất bởi MEDOCHEMIE LTD (Síp). Thuốc dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 2 vỉ x 4 viên. Cefixime có phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt hiệu quả trên các vi khuẩn Gram âm, tác dụng bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và bền vững với nhiều loại beta-lactamase. CEFIMED 200mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm tai giữa và các nhiễm khuẩn tai mũi họng khác, đặc biệt trong các trường hợp nguyên nhân gây bệnh đã biết hoặc nghi ngờ đề kháng với các kháng sinh thường dùng; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản; nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo và viêm bể thận không biến chứng. Thuốc được lựa chọn khi các kháng sinh thế hệ trước thất bại điều trị hoặc có nguy cơ đề kháng thuốc. Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim CEFIMED là gì?

Thành phần

CEFIMED 200mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cefixime trihydrate 223,84 mg Tương đương Cefixime 200 mg
Lactose monohydrate
Microcrystalline cellulose
Croscarmellose sodium
Colloidal anhydrous silica
Magnesium stearate
Opadry white OY-B-28920 (polyvinyl alcohol, titanium dioxide, talc, lecithin, xanthan gum)

Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng, hình thuôn dài, hai mặt lồi, một mặt có vạch ngang, đường kính viên nén 14 mm x 8 mm.

Công dụng

Chỉ định

CEFIMED 200mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm tai giữa và các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên khác mà nguyên nhân đã biết hoặc nghi ngờ đề kháng với các kháng sinh thường dùng hoặc việc thất bại điều trị có thể dẫn đến nguy cơ đề kháng thuốc.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm bể thận không biến chứng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Cefimed 200mg được dùng bằng đường uống, nên uống nguyên viên với nước và có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều khuyến cáo mỗi ngày là 200 mg đến 400 mg; tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, bệnh nhân có thể dùng liều ngày 1 lần hoặc 2 lần.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi có thể dùng như liều ở người lớn. Bệnh nhân cao tuổi suy thận cần đánh giá chức năng thận và nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút).
  • Trẻ em: Trẻ em trên 10 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg: Dùng như liều khuyến cáo ở người lớn. Trẻ em dưới 10 tuổi hoặc cân nặng từ 50 kg trở xuống: Cefimed 200mg không được khuyến cáo dùng. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Không khuyến cáo dùng vì độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được thiết lập.
  • Bệnh nhân suy thận: Cefimed 200mg có thể dùng cho bệnh nhân suy thận; tuy nhiên, bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút, bệnh nhân thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm tách máu không dùng quá liều 200 mg ngày 1 lần.

Thời gian điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn thường là 7 ngày; nếu cần thiết, thời gian điều trị có thể tiếp tục đến 14 ngày.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Không có thông tin trong leaflet.

Quá liều và xử trí

Không có thông tin trong leaflet.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥1/10):
    Tiêu hóa: tiêu chảy, phân lỏng.
  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
    Tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
    Da: phát ban, ngoại ban.
  • Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100):
    Toàn thân: đau đầu, chóng mặt.
    Tiêu hóa: đầy hơi, chán ăn.
    Da: mày đay, ngứa.
    Gan: tăng nhẹ men gan (AST, ALT).
  • Hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000):
    Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.
    Gan: viêm gan, vàng da ứ mật.
    Thận: suy thận cấp, viêm thận kẽ.
    Da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
    Toàn thân: phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch).
  • Chưa rõ tần suất:
    Thần kinh: bệnh não (co giật, lú lẫn, suy giảm ý thức, rối loạn vận động), đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc quá liều.
    Máu: thiếu máu tan máu (bao gồm nặng gây tử vong).
    Da: phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Probenecid: làm giảm độ thanh thải của cefixime qua thận, làm tăng nồng độ cefixime trong huyết tương.
  • Thuốc chống đông máu dạng uống (warfarin): cefixime có thể làm tăng tác dụng chống đông, cần theo dõi thời gian prothrombin.
  • Các thuốc độc với thận (aminoglycosid, colistin, furosemid liều cao): tăng nguy cơ độc tính trên thận khi dùng đồng thời.
  • Carbamazepin: cefixime có thể làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
  • Xét nghiệm: cefixime có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp Benedict, Fehling hoặc Clinitest; có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm Coombs trực tiếp.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cefixime, với kháng sinh nhóm cephalosporin và với bất kỳ thành phần tá dược nào của công thức thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn tức thì và/hoặc quá mẫn nặng với penicilin hoặc bất kỳ kháng sinh beta lactam nào.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Như các kháng sinh nhóm beta-lactam, cefixime có thể dẫn đến nguy cơ bệnh não (như co giật, lú lẫn, suy giảm ý thức, rối loạn vận động); đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân bị quá liều hoặc bệnh nhân suy thận.
  • Các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng trên da như hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) và phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS) đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng cefixime, bệnh nhân nên ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sỹ để được điều trị thích hợp.
  • Thận trọng chỉ định cefixime cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn của thuốc khác.
  • Cũng như các kháng sinh khác, trước khi bắt đầu điều trị với cefixime, bác sỹ cần điều tra kỹ về tiền sử quá mẫn với penicillin và các cephalosporin khác do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm cephalosporin, bao gồm cả penicillin.
  • Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ở bệnh nhân khi dùng cefixime (bao gồm cả sốc phản vệ); bệnh nhân ngay lập tức ngưng thuốc và thông báo ngay cho bác sỹ để được điều trị thích hợp nếu xảy ra phản ứng quá mẫn với cefixime.
  • Thiếu máu tan máu do thuốc, bao gồm nặng gây tử vong đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng kháng sinh nhóm cephalosporin, bao gồm cả cefixime. Đã có báo cáo ghi nhận thiếu máu tan máu việc dùng lại kháng sinh cephalosporin ở bệnh nhân có tiền sử dùng cephalosporin (kể cả cefixime) bị thiếu máu tan máu.
  • Như các kháng sinh nhóm cephalosporin, cefixime có thể gây suy thận cấp bao gồm cả viêm ống thận mô kẽ; bệnh nhân nên ngừng thuốc và nên được điều trị thích hợp khi xảy ra các triệu chứng suy thận cấp.
  • Cefixime nên được dùng thận trọng và điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm rõ rệt.
  • Tính an toàn và hiệu quả của cefixime ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh, trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được thiết lập.
  • Cefixime dạng viên không thích hợp sử dụng cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 10 tuổi, dạng bào chế bột pha hỗn dịch.

Bảo quản

Bảo quản: Giữ thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.