• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Eliquis 5mg Pfizer Phòng ngừa huyết khối, đột quỵ, điều trị DVT/PE (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Pfizer

Viên nén bao phim Eliquis 5mg Pfizer Phòng ngừa huyết khối, đột quỵ, điều trị DVT/PE (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Apixaban 5 mg
Nhà sản xuất Pfizer Ireland Pharmaceuticals
Số đăng ký 539000000000.00
Nước sản xuất Ireland
Mô tả ngắn Eliquis 5mg là thuốc chống đông đường uống chứa apixaban 5 mg (chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa) dạng viên nén bao phim, dùng dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim, điều trị – dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), và dự phòng VTE sau phẫu thuật thay khớp háng/khớp gối. Thuốc dùng cho người lớn, uống hai lần mỗi ngày, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc Eliquis 5mg là gì?

Eliquis 5mg là thuốc chống đông đường uống, mỗi viên nén bao phim chứa apixaban 5 mg. Apixaban là chất ức chế trực tiếp, chọn lọc cao, thuận nghịch yếu tố Xa, không phụ thuộc antithrombin III; bằng cách ức chế yếu tố Xa, apixaban ngăn cản sự hình thành thrombin và cục máu đông.

Sản phẩm do Pfizer Ireland Pharmaceuticals (Ireland) sản xuất, đóng gói và xuất xưởng tại Đức, hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn để dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân trong rung nhĩ không do bệnh van tim, điều trị – dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), và dự phòng VTE sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối.

Câu hỏi thường gặp

Eliquis 5mg là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm chống đông đường uống, chứa apixaban 5 mg (chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa) dạng viên nén bao phim, của Pfizer (Ireland).

Eliquis 5mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim, điều trị – phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), tắc mạch phổi (PE), và phòng ngừa VTE sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối.

Eliquis 5mg dùng như thế nào?

Uống 2 lần mỗi ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn. Rung nhĩ: 5 mg x 2 lần/ngày (giảm còn 2,5 mg x 2 lần/ngày nếu có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí: ≥ 80 tuổi, ≤ 60 kg, creatinin ≥ 1,5 mg/dL). Điều trị DVT/PE: 10 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày đầu rồi 5 mg x 2 lần/ngày.

Eliquis 5mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Hay gặp nhất là các biến cố xuất huyết (chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hóa, tiểu ra máu, tụ máu), thiếu máu, buồn nôn, hạ huyết áp, tăng men gan. Ít gặp giảm tiểu cầu, xuất huyết não, phát ban, rụng tóc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Eliquis 5mg không?

Không khuyến cáo dùng trong thời gian mang thai và cho con bú. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Eliquis 5mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Apixaban 5 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Tá dược khác (viên nén bao phim) vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Eliquis 5mg

Chỉ định

Eliquis 5mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Phòng ngừa biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở bệnh nhân trưởng thành đã trải qua phẫu thuật thay thế khớp háng hoặc khớp gối theo chương trình.
  • Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF), có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ như: tiền sử đột quỵ hoặc thiếu máu não cục bộ tạm thời (TIA), tuổi > 75, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim có triệu chứng (≥ độ II theo NYHA).
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE), và phòng ngừa tái phát DVT và PE ở người lớn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Eliquis 5mg

Dùng đường uống, thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng nên có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn. Không đòi hỏi theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc trong máu.

Liều dùng

  • Phòng ngừa VTE sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối: 2,5 mg x 2 lần/ngày, liều đầu tiên uống 12 – 24 giờ sau phẫu thuật; điều trị 32 – 38 ngày với khớp háng, 10 – 14 ngày với khớp gối.
  • Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân trong NVAF: 5 mg x 2 lần/ngày. Giảm còn 2,5 mg x 2 lần/ngày nếu bệnh nhân có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí: tuổi ≥ 80, cân nặng ≤ 60 kg, creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 µmol/L).
  • Điều trị DVT/PE: 10 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày đầu, sau đó 5 mg x 2 lần/ngày.
  • Phòng ngừa tái phát DVT/PE (sau khi hoàn tất 6 tháng điều trị): 2,5 mg x 2 lần/ngày.
  • Chuyển từ thuốc kháng vitamin K sang Eliquis: ngưng warfarin/VKA và bắt đầu Eliquis khi INR < 2. Chuyển từ Eliquis sang VKA: tiếp tục Eliquis ít nhất 2 ngày sau khi bắt đầu VKA, dùng đồng thời đến khi INR ≥ 2.
  • Suy thận nhẹ hoặc trung bình: không cần điều chỉnh liều. Suy thận nặng (CrCl 15 – 29 ml/phút): dùng thận trọng.
  • Suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh A hoặc B): không cần điều chỉnh liều, dùng thận trọng; không khuyến cáo cho suy gan nặng.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu quên một liều, bệnh nhân cần uống Eliquis ngay khi nhớ ra và sau đó tiếp tục dùng 2 lần/ngày như trước đó. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Quá liều apixaban làm tăng nguy cơ xuất huyết. Ở Việt Nam hiện chưa có sẵn thuốc giải độc đặc hiệu; trong các thử nghiệm có đối chứng, andexanet alfa đã được chứng minh có thể đảo ngược tác dụng chống đông của apixaban. Trong trường hợp xuất huyết, phải ngưng điều trị và tìm nguồn xuất huyết; xử trí bằng cầm máu ngoại khoa, truyền huyết tương tươi đông lạnh, cân nhắc phức hợp prothrombin cô đặc 4 yếu tố (25 – 50 IU/kg) hoặc yếu tố VIIa tái tổ hợp; dùng than hoạt làm giảm phơi nhiễm apixaban. Thẩm tách máu ít có khả năng là cách hiệu quả để kiểm soát quá liều.

Tác dụng phụ

  • Do cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến xuất huyết từ bất kỳ mô hoặc cơ quan nào.
  • Thường gặp: thiếu máu; xuất huyết, tụ máu; chảy máu cam; buồn nôn; xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết trực tràng, chảy máu chân răng; tiểu ra máu; tăng gamma-glutamyltransferase, tăng ALT; ở bệnh nhân NVAF còn thường gặp thêm xuất huyết ở mắt (kể cả xuất huyết kết mạc), hạ huyết áp.
  • Ít gặp: giảm tiểu cầu; quá mẫn, phù dị ứng và sốc phản vệ; ngứa; xuất huyết não; hạ huyết áp; xuất huyết trong ổ bụng; ho ra máu; xuất huyết do trĩ, xuất huyết miệng, đi cầu ra máu; xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng AST, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin; phát ban da, rụng tóc; xuất huyết niệu – sinh dục, xuất huyết âm đạo bất thường; chảy máu nơi dùng thuốc, xuất huyết sau thủ thuật, xuất huyết ở vết mổ, xuất huyết do chấn thương.
  • Hiếm gặp: xuất huyết não (ở nhóm VTEt); xuất huyết đường hô hấp; xuất huyết sau phúc mạc; xuất huyết cơ.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với các chất ức chế mạnh cả CYP3A4 và P-gp: thuốc kháng nấm nhóm azol (ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol) và các thuốc ức chế protease HIV (ritonavir) — làm tăng nồng độ apixaban.
  • Các thuốc không phải chất ức chế mạnh cả CYP3A4 và P-gp (amiodaron, clarithromycin, diltiazem, fluconazol, naproxen, quinidin, verapamil): làm tăng nồng độ apixaban ở mức thấp hơn, không cần điều chỉnh liều.
  • Thận trọng khi dùng cùng chất cảm ứng mạnh cả CYP3A4 và P-gp (rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, cỏ St. John) — làm giảm nồng độ apixaban; không nên dùng apixaban để điều trị DVT/PE khi dùng đồng thời các thuốc này.
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với bất kỳ thuốc chống đông khác (trừ heparin không phân đoạn ở liều duy trì mở đường mạch trung tâm hoặc trong thủ thuật cắt đốt qua catheter điều trị rung nhĩ).
  • Thận trọng khi dùng cùng thuốc kháng tiểu cầu, NSAID (kể cả aspirin), SSRI/SNRI, thuốc ức chế P2Y12, thuốc làm tan huyết khối — làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Catheter ngoài màng cứng hoặc khoang dưới nhện phải được tháo bỏ ít nhất 5 giờ trước liều Eliquis đầu tiên; sau liều apixaban cuối cùng cần chờ 20 – 30 giờ trước khi rút catheter ngoài màng cứng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Đang bị xuất huyết đáng kể trên lâm sàng.
  • Bệnh gan liên quan đến rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.
  • Tổn thương hoặc tình trạng có yếu tố nguy cơ đáng kể gây xuất huyết nghiêm trọng: loét đường tiêu hóa hiện tại hoặc gần đây, u ác tính có nguy cơ xuất huyết cao, tổn thương não hoặc cột sống gần đây, phẫu thuật não/cột sống/mắt gần đây, xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản (đã biết hoặc nghi ngờ), dị dạng động – tĩnh mạch, phình mạch hoặc bất thường mạch máu nghiêm trọng trong cột sống hoặc nội sọ.
  • Dùng đồng thời với bất kỳ thuốc chống đông khác (heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp, các dẫn xuất heparin, thuốc chống đông đường uống khác như warfarin, rivaroxaban, dabigatran) — trừ trong các tình huống chuyển đổi liệu pháp kháng đông.

Cảnh báo và thận trọng

  • Theo dõi cẩn thận các dấu hiệu xuất huyết; ngừng dùng Eliquis nếu xảy ra xuất huyết nghiêm trọng.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng (CrCl 15 – 29 ml/phút) do nồng độ apixaban tăng, tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Không khuyến cáo cho bệnh nhân thuyên tắc phổi có huyết động không ổn định hoặc cần điều trị tiêu huyết khối/thủ thuật loại bỏ huyết khối phổi; chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân ung thư đang diễn tiến và bệnh nhân phẫu thuật gãy xương khớp háng.
  • Bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh A/B) dùng thận trọng; không khuyến cáo cho suy gan nặng. Nên xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị; thận trọng nếu ALT/AST > 2 lần giới hạn trên bình thường hoặc bilirubin toàn phần ≥ 1,5 lần giới hạn trên bình thường.
  • Thận trọng khi gây tê trục thần kinh (ngoài màng cứng/tủy sống); theo dõi các dấu hiệu tổn thương thần kinh (tê hoặc yếu chân, rối loạn chức năng ruột hoặc bàng quang).
  • Tá dược: thuốc có chứa lactose — không nên dùng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose – galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: không có dữ liệu về việc dùng apixaban trên phụ nữ mang thai; apixaban không được khuyến cáo dùng trong thời gian mang thai.

Phụ nữ cho con bú: chưa rõ apixaban/chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không; không khuyến cáo dùng khi đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Eliquis không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: chất chống đông máu, chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa. Mã ATC: B01AF02.

Apixaban là chất ức chế yếu tố Xa mạnh, có chọn lọc cao, có thể đảo ngược và trực tiếp cạnh tranh, không phụ thuộc antithrombin III để phát huy hoạt tính chống đông. Apixaban ức chế yếu tố Xa tự do và yếu tố Xa gắn vào cục fibrin, cũng như hoạt tính prothrombinase. Thuốc không tác động trực tiếp lên quá trình tập kết tiểu cầu nhưng gián tiếp ức chế quá trình tập kết tiểu cầu do thrombin. Bằng cách ức chế yếu tố Xa, apixaban ngăn cản sự hình thành thrombin và cục máu đông.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: sinh khả dụng tuyệt đối ở liều 10 mg khoảng 50%; thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng; Cmax đạt trong vòng 3 – 4 giờ sau khi uống; dược động học tuyến tính ở liều ≤ 10 mg.
Phân bố: liên kết protein huyết tương khoảng 87%; thể tích phân bố khoảng 21 lít.
Chuyển hóa và thải trừ: thải trừ qua nhiều con đường — khoảng 25% ở dạng chất chuyển hóa (phần lớn qua phân), thải qua thận chiếm khoảng 27% tổng thanh thải, thêm qua mật và trực tiếp qua ruột; chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4/5. Độ thanh thải tổng khoảng 3,3 L/giờ, thời gian bán thải khoảng 12 giờ. Apixaban là cơ chất của P-gp và BCRP.

Bảo quản

Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.