• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Clopistad Stellapharm Phòng ngừa biến cố huyết khối động mạch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Stellapharm

Viên nén bao phim Clopistad Stellapharm Phòng ngừa biến cố huyết khối động mạch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Clopidogrel 75 mg
Nhà sản xuất Stellapharm
Số đăng ký 893110049323
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Clopistad là thuốc chống kết tập tiểu cầu chứa clopidogrel 75 mg dạng viên nén bao phim, dùng phòng ngừa các biến cố huyết khối động mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc bệnh động mạch ngoại biên, trong hội chứng mạch vành cấp và trong rung nhĩ (phối hợp với aspirin). Thuốc dùng cho người lớn, uống một viên mỗi ngày, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc Clopistad là gì?

Clopistad là thuốc chống kết tập tiểu cầu, mỗi viên nén bao phim chứa clopidogrel 75 mg (dưới dạng clopidogrel bisulfat 97,857 mg). Clopidogrel ức chế chọn lọc và không hồi phục sự gắn của adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể tiểu cầu, qua đó ức chế ngưng tập tiểu cầu và giảm nguy cơ hình thành huyết khối trong lòng động mạch bị xơ vữa.

Sản phẩm do Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1 (Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn để phòng ngừa các biến cố do huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên) và trong hội chứng mạch vành cấp.

Câu hỏi thường gặp

Clopistad là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm chống kết tập tiểu cầu, chứa clopidogrel 75 mg dạng viên nén bao phim, do Stellapharm (Việt Nam) sản xuất.

Clopistad được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng phòng ngừa biến cố huyết khối động mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc bệnh động mạch ngoại biên; trong hội chứng mạch vành cấp (kết hợp aspirin) và trong rung nhĩ (kết hợp aspirin).

Clopistad dùng như thế nào?

Uống một viên (75 mg)/ngày, không phụ thuộc bữa ăn. Trong hội chứng mạch vành cấp thường khởi đầu bằng liều tấn công 300 mg rồi duy trì 75 mg/ngày kết hợp aspirin (bệnh nhân trên 75 tuổi không dùng liều tấn công khi nhồi máu cơ tim ST chênh lên).

Clopistad có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp tụ máu, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, bầm tím, chảy máu cam. Ít gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, xuất huyết nội sọ, nhức đầu, chảy máu mắt, loét dạ dày – tá tràng, tiểu máu. Rất hiếm gặp xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) đe dọa tính mạng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Clopistad không?

Chỉ dùng khi mang thai nếu thật cần thiết. Khi cho con bú nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc do nguy cơ phản ứng có hại trầm trọng cho trẻ. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Clopistad viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat 97,857 mg) 75 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Tá dược khác vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Clopistad

Chỉ định

Clopistad được chỉ định trong các trường hợp:

  • Phòng ngừa các biến cố do huyết khối động mạch ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc có bệnh lý động mạch ngoại biên đã được xác định.
  • Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm bệnh nhân được đặt stent trong can thiệp động mạch vành qua da — dùng kết hợp với aspirin.
  • Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên — dùng kết hợp với aspirin ở bệnh nhân được điều trị nội khoa và điều trị bằng thuốc tan huyết khối.
  • Phòng ngừa các biến cố do huyết khối động mạch và nghẽn mạch huyết khối trong rung nhĩ ở bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ biến cố mạch máu, không phù hợp điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K và có nguy cơ chảy máu thấp — dùng kết hợp với aspirin.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Clopistad

Dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Uống trọn viên với một ly nước.

Liều dùng

  • Người lớn và người cao tuổi (dự phòng biến cố huyết khối động mạch): liều duy nhất 75 mg x 1 lần/ngày.
  • Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên: khởi đầu bằng liều tấn công 300 mg một lần, sau đó 75 mg x 1 lần/ngày (kết hợp với aspirin 75 – 325 mg/ngày, không dùng aspirin quá 100 mg). Dữ liệu hỗ trợ dùng đến 12 tháng, lợi ích tối đa ghi nhận từ tháng thứ 3.
  • Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: khởi đầu bằng liều tấn công 300 mg kết hợp với aspirin (có hoặc không có thuốc tan sợi huyết), sau đó 75 mg x 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân trên 75 tuổi không dùng liều tấn công. Liệu pháp kết hợp nên bắt đầu càng sớm càng tốt và duy trì đến ít nhất 4 tuần.
  • Rung nhĩ: 75 mg x 1 lần/ngày, khởi đầu và tiếp tục phối hợp với aspirin (75 – 100 mg/ngày).
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Quá liều clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng xuất huyết. Không có thuốc giải độc; nếu cần nhanh chóng điều chỉnh thời gian chảy máu kéo dài, truyền tiểu cầu có thể làm mất tác dụng của clopidogrel. Áp dụng các liệu pháp điều trị thích hợp nếu có xuất huyết.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Mạch máu: tụ máu.
    Tiêu hóa: xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.
    Da: bầm tím.
    Khác: chảy máu cam.
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    Máu và bạch huyết: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính.
    Thần kinh: xuất huyết nội sọ, nhức đầu, dị cảm, hoa mắt.
    Mắt: chảy máu mắt (kết mạc, nhãn cầu, võng mạc).
    Tiêu hóa: loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi.
    Da: nổi mẩn ngứa, xuất huyết da (ban xuất huyết).
    Thận – tiết niệu: tiểu máu.
    Khác: kéo dài thời gian chảy máu.
  • Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) rất hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, có thể xảy ra sau thời gian ngắn dùng thuốc; biểu hiện bằng giảm tiểu cầu và thiếu máu tán huyết vi mạch kèm biểu hiện thần kinh, rối loạn chức năng thận hoặc sốt — đòi hỏi xử trí ngay (kể cả trích huyết tương).
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu khác, NSAID: tăng nguy cơ chảy máu — dùng thận trọng; không khuyến cáo phối hợp với thuốc chống đông máu.
  • Clopidogrel có thể ức chế enzym CYP2C9 và CYP2B6, về lý thuyết có thể tương tác với các thuốc chuyển hóa qua các enzym này (phenytoin, một số corticoid, propranolol, bupropion).
  • Ketoconazol: làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và giảm tác động ức chế tiểu cầu.
  • Ciclosporin phối hợp với statin (atorvastatin, lovastatin, simvastatin): đã có báo cáo về tiêu cơ vân tiến triển khi thêm clopidogrel.
  • Thuốc ức chế bơm proton (PPI): một số nghiên cứu cho thấy có thể làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel; chỉ nên phối hợp khi thật sự cần thiết.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với clopidogrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa, xuất huyết nội sọ.
  • Suy gan nặng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Do nguy cơ xuất huyết và các tác dụng không mong muốn về huyết học, nếu có triệu chứng gợi ý xuất huyết trong quá trình điều trị thì phải nhanh chóng đếm tế bào máu và làm các xét nghiệm thích hợp.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết (chấn thương, phẫu thuật, các bệnh lý khác); theo dõi thận trọng bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào (kể cả xuất huyết ẩn), đặc biệt trong vài tuần đầu điều trị và sau các thủ thuật xâm lấn.
  • Nếu bệnh nhân có kế hoạch phẫu thuật và không cần đến hiệu quả kháng tiểu cầu, nên ngưng clopidogrel 7 ngày trước phẫu thuật. Bệnh nhân phải thông báo cho bác sĩ, dược sĩ và nha sĩ rằng họ đang dùng clopidogrel.
  • Clopidogrel làm kéo dài thời gian chảy máu; dùng thận trọng ở bệnh nhân có xu hướng xuất huyết (đặc biệt xuất huyết tiêu hóa và nội nhãn). Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ khi có bất kỳ chảy máu bất thường nào.
  • Do thiếu dữ liệu, không khuyến cáo dùng clopidogrel trong 7 ngày đầu sau đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận và bệnh nhân bệnh gan mức độ vừa (nguy cơ chảy máu đa tạng).
  • Tá dược: thuốc có chứa lactose — không nên dùng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose – galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai; chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa người hay không; nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc do nguy cơ phản ứng có hại trầm trọng đối với trẻ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Đã có báo cáo về nhức đầu, hoa mắt, chảy máu mắt (ít gặp) và chóng mặt (hiếm gặp) khi dùng clopidogrel. Bệnh nhân gặp các tác dụng không mong muốn này không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chống kết tập tiểu cầu.

Clopidogrel ức chế chọn lọc sự gắn của ADP lên thụ thể tiểu cầu và ức chế hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do đó ức chế ngưng tập tiểu cầu. Thuốc tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu, tác dụng kéo dài suốt đời sống của tiểu cầu. Ức chế kết tập tiểu cầu phụ thuộc liều, có thể thấy sau 2 giờ với liều đơn; liều lặp lại 75 mg/ngày đạt mức ức chế ổn định 40 – 60% trong khoảng ngày thứ 3 đến ngày thứ 7. Sau khi ngừng thuốc, kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu trở về giá trị cơ bản trong khoảng 5 ngày.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: clopidogrel được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn sau khi uống (ít nhất 50%).
Phân bố: clopidogrel và dẫn xuất acid carboxylic gắn kết nhiều với protein huyết tương.
Chuyển hóa: clopidogrel là tiền chất, được chuyển hóa nhiều ở gan, chủ yếu thành dẫn xuất acid carboxylic không có hoạt tính; chất chuyển hóa có hoạt tính là dẫn xuất thiol không phát hiện được trong huyết tương.
Thải trừ: khoảng 50% liều thải qua nước tiểu và 46% qua phân; thời gian bán thải của chất chuyển hóa lưu hành chính khoảng 8 giờ.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.