Thuốc DuoPlavin 75mg/100mg là gì?
DuoPlavin 75mg/100mg là thuốc chống kết tập tiểu cầu dạng phối hợp cố định, mỗi viên nén bao phim chứa clopidogrel 75 mg (dưới dạng hydrogen sulfat) và acid acetylsalicylic (ASA) 100 mg. Hai hoạt chất tác động theo hai cơ chế bổ sung nhau: clopidogrel ức chế thụ thể ADP P2Y12 và ASA ức chế cyclooxygenase, cùng làm giảm nguy cơ hình thành huyết khối trong lòng động mạch xơ vữa.
Sản phẩm do Sanofi Winthrop Industrie (Pháp) sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc dùng thay cho việc uống riêng lẻ clopidogrel và ASA để phòng ngừa các tai biến xơ vữa huyết khối ở bệnh nhân người lớn đang được điều trị bằng cả hai thuốc này.
Câu hỏi thường gặp
DuoPlavin 75mg/100mg là thuốc gì?
Là thuốc kê đơn nhóm chống kết tập tiểu cầu, phối hợp cố định clopidogrel 75 mg và acid acetylsalicylic 100 mg dạng viên nén bao phim, của Sanofi (Pháp).
DuoPlavin 75mg/100mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng thay cho việc uống riêng lẻ clopidogrel và aspirin để phòng ngừa cục máu đông và các tai biến xơ vữa huyết khối (đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tử vong) ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim, có hoặc không đặt stent.
DuoPlavin 75mg/100mg dùng như thế nào?
Uống một viên mỗi ngày với một ly nước, kèm hoặc không kèm thức ăn, vào một giờ nhất định. Nếu đã từng bị nhồi máu cơ tim, thuốc phải được uống ít nhất 4 tuần và tiếp tục theo chỉ định của bác sĩ.
DuoPlavin 75mg/100mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, ợ nóng và chảy máu. Ít gặp loét dạ dày, ói mửa, buồn nôn, táo bón, nổi mẩn, ngứa, đau đầu, choáng váng, tê rần. Rất hiếm gặp phản ứng dị ứng toàn thân, giảm huyết áp, vàng da, khó thở.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được DuoPlavin 75mg/100mg không?
Không được dùng trong thai kỳ (chống chỉ định trong 3 tháng cuối, không nên dùng trong 6 tháng đầu) và không nên cho con bú khi đang dùng thuốc. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
DuoPlavin 75mg/100mg viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clopidogrel (dưới dạng hydrogen sulfat) | 75 mg | Hoạt chất |
| Acid acetylsalicylic (ASA) | 100 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược |
| Dầu thầu dầu hydrogen hóa (hydrogenated castor oil) và các tá dược khác | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của DuoPlavin 75mg/100mg
Chỉ định
DuoPlavin 75mg/100mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Phòng sự hình thành cục máu đông trong các động mạch xơ cứng có thể dẫn đến tai biến xơ vữa huyết khối (đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong).
- Dùng thay cho việc uống riêng lẻ clopidogrel và acid acetylsalicylic để đề phòng các cục máu đông gây đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim, bao gồm bệnh nhân được đặt khung đỡ (stent) trong động mạch bị tắc hoặc bị hẹp.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng DuoPlavin 75mg/100mg
Uống thuốc với một ly nước, có thể kèm hoặc không kèm với thức ăn. Hàng ngày nên uống thuốc vào một giờ nhất định. Tùy theo bệnh trạng, bác sĩ sẽ quyết định thời gian cần dùng thuốc; nếu đã từng bị nhồi máu cơ tim, thuốc phải được uống ít nhất 4 tuần.
Liều dùng
- Người lớn: liều thường dùng là một viên DuoPlavin mỗi ngày.
- Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi: không dùng.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Nếu quên một liều nhưng nhớ ra trong vòng 12 giờ sau giờ uống thường lệ, hãy uống ngay một viên và uống viên kế tiếp vào giờ thường lệ. Nếu quên hơn 12 giờ, chỉ cần uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Không tăng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Quá liều làm tăng nguy cơ chảy máu. Hãy đến gặp bác sĩ hoặc khoa cấp cứu của bệnh viện gần nhất.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100): tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu hoặc ợ nóng; chảy máu.
- Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100): loét dạ dày, ói mửa, buồn nôn, táo bón, đầy hơi trong dạ dày hoặc trong ruột; nổi mẩn, ngứa; đau đầu, choáng váng, cảm giác tê rần hoặc kiến bò.
- Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000): chóng mặt.
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000): đau bụng dữ dội, sưng miệng, viêm miệng, thay đổi vị giác; phản ứng dị ứng toàn thân, giảm huyết áp, lơ mơ, ảo giác, đau khớp, đau cơ, viêm mạch máu nhỏ; vàng da, da nổi bọng nước, dị ứng da; khó thở đôi khi kèm ho.
- Không xác định tần suất: ù tai, mất thính lực; phản ứng dị ứng đột ngột đe dọa tính mạng, hạ đường huyết, gout, dị ứng thức ăn diễn biến xấu; bệnh thận.
- Nếu một tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng hoặc có tác dụng phụ không được liệt kê trong tờ hướng dẫn, xin báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông đường uống; heparin hoặc thuốc tiêm khác để giảm đông máu.
- ASA hoặc thuốc kháng viêm không steroid khác dùng điều trị đau và/hoặc viêm cơ, khớp.
- Thuốc ức chế bơm proton (ví dụ omeprazol) điều trị bệnh dạ dày.
- Methotrexat (điều trị viêm khớp dạng thấp hoặc vảy nến).
- Probenecid, benzbromaron, sulfinpyrazon (điều trị bệnh gout).
- Fluoxetin, fluvoxamin, moclobemid (thuốc trị trầm cảm); carbamazepin hoặc oxcarbazepin (thuốc trị động kinh).
- Ticlopidin (thuốc kháng tiểu cầu khác).
Lưu ý
Chống chỉ định
- Dị ứng (quá mẫn) với clopidogrel, acid acetylsalicylic (ASA) hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Dị ứng với các thuốc kháng viêm không steroid dùng điều trị đau và/hoặc viêm cơ, khớp.
- Có bệnh đang gây chảy máu như loét dạ dày hoặc chảy máu trong não.
- Bệnh gan nặng.
- Bệnh thận nặng.
- Phụ nữ đang mang thai 3 tháng cuối của thai kỳ.
Cảnh báo và thận trọng
- Báo cho bác sĩ nếu có nguy cơ chảy máu: bệnh khiến dễ xuất huyết nội (ví dụ loét dạ dày), rối loạn về máu, chấn thương nặng gần đây, mới phẫu thuật (kể cả nhổ răng), hoặc sắp phẫu thuật trong vòng 7 ngày tới.
- Báo cho bác sĩ nếu có cục máu đông trong động mạch não (nhũn não) xảy ra trong vòng 7 ngày trước.
- Báo cho bác sĩ nếu có bệnh gan hoặc bệnh thận, tiền sử hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng, hoặc bị bệnh gout.
- Trong khi dùng thuốc, báo cho bác sĩ nếu dự định phẫu thuật (kể cả nhổ răng), bị đau dạ dày hoặc đau bụng, hoặc chảy máu trong dạ dày hoặc ruột (phân đỏ hoặc phân đen).
- Báo ngay cho bác sĩ nếu mắc phải ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP): sốt và bầm máu dưới da dạng chấm đỏ nhỏ, có hoặc không kèm mệt mỏi hết sức không rõ nguyên nhân, lơ mơ, vàng da hoặc vàng mắt.
- Không dùng cho trẻ em hoặc thiếu niên dưới 18 tuổi; ASA có thể liên quan đến hội chứng Reye khi dùng cho trẻ em và thiếu niên bị nhiễm siêu vi.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: không được dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ; đề phòng xa cũng không nên dùng trong 6 tháng đầu mang thai và chống chỉ định trong 3 tháng cuối. Nếu đang có thai hoặc nghi ngờ có thai, báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.
Phụ nữ cho con bú: trong thời gian dùng thuốc này, không nên cho con bú sữa mẹ; hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
DuoPlavin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc ức chế kết tập tiểu cầu ngoài heparin.
Clopidogrel là tiền chất, được các enzym CYP450 chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế chọn lọc sự gắn của ADP với thụ thể P2Y12 tiểu cầu và ức chế hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do đó ức chế kết tập tiểu cầu; do sự gắn kết không hồi phục, tác dụng kéo dài suốt đời sống của tiểu cầu (7 – 10 ngày). Acid acetylsalicylic ức chế kết tập tiểu cầu bằng sự ức chế không hồi phục prostaglandin cyclooxygenase, do đó ức chế sản sinh thromboxan A2 – chất gây kết tập tiểu cầu và co mạch. Phối hợp clopidogrel với ASA làm giảm có ý nghĩa nguy cơ tương đối tử vong do mọi nguyên nhân và nguy cơ tái nhồi máu, đột quỵ hoặc tử vong so với dùng ASA đơn thuần.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: clopidogrel được hấp thu nhanh (ít nhất 50%), nồng độ đỉnh huyết tương của dạng không đổi đạt sau khoảng 45 phút; ASA được thủy giải thành acid salicylic, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ.
Phân bố: clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương (98% và 94%); ASA ít gắn protein, acid salicylic gắn protein cao và phụ thuộc nồng độ.
Chuyển hóa: clopidogrel được chuyển hóa rộng rãi ở gan qua hai con đường (esterase tạo acid carboxylic không hoạt tính, và CYP3A4/CYP2C19/CYP1A2/CYP2B6 tạo dẫn chất thiol có hoạt tính); ASA được thủy giải nhanh thành acid salicylic rồi liên hợp ở gan.
Thải trừ: sau khi uống clopidogrel, khoảng 50% thải qua nước tiểu và 46% qua phân trong 120 giờ; nửa đời của clopidogrel khoảng 6 giờ, chất chuyển hóa chính khoảng 8 giờ; acid salicylic có nửa đời huyết tương khoảng 2 – 6 giờ (kéo dài ở liều cao).
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em. Hạn dùng: theo hạn in trên bao bì (là ngày cuối cùng của tháng hết hạn). Tiêu chuẩn: TCCS.















