Thuốc Furosemid 40mg là gì?
Furosemid 40mg là thuốc lợi tiểu quai, mỗi viên nén chứa furosemid 40 mg. Furosemid là dẫn chất sulfonamid, tác dụng lợi tiểu nhanh và mạnh, cơ chế chủ yếu là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na⁺, K⁺, 2Cl⁻ ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng bài xuất các chất điện giải kèm theo tăng bài xuất nước.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Traphaco (Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 2 vỉ x 20 viên nén. Thuốc được dùng cho trẻ em và người trưởng thành để điều trị phù trong suy tim sung huyết, xơ gan, bệnh thận, và điều trị tăng huyết áp ở người trưởng thành.
Câu hỏi thường gặp
Furosemid 40mg là thuốc gì?
Là thuốc kê đơn nhóm lợi tiểu quai, chứa furosemid 40 mg dạng viên nén, có tác dụng lợi tiểu nhanh và mạnh, do Traphaco (Việt Nam) sản xuất.
Furosemid 40mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng điều trị phù trong suy tim sung huyết, xơ gan và bệnh thận (kể cả hội chứng thận hư) cho trẻ em và người lớn, và điều trị tăng huyết áp ở người trưởng thành.
Furosemid 40mg dùng như thế nào?
Uống theo đường uống. Điều trị phù: người lớn khởi đầu 20 – 80 mg/ngày, tăng dần theo đáp ứng; trẻ em 1 – 2 mg/kg, tối đa 6 mg/kg/ngày. Điều trị tăng huyết áp: 20 – 40 mg x 2 lần/ngày. Người cao tuổi dùng liều thấp.
Furosemid 40mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp mất nước, rối loạn điện giải (hạ kali, hạ natri), tụt huyết áp, chóng mặt, ù tai và mất thính lực, tăng đường huyết, tăng acid uric máu, rối loạn tiêu hóa, phản ứng da; hiếm gặp phản ứng quá mẫn nặng, rối loạn về máu, tổn thương gan.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Furosemid 40mg không?
Chỉ dùng khi mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ cho thai nhi và phải theo dõi thai. Khi cho con bú cần thận trọng vì thuốc vào sữa mẹ và có thể làm giảm tiết sữa. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Furosemid 40mg viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Furosemid | 40 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược |
| Tinh bột, cellulose vi tinh thể, talc, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén.
Công dụng
Công dụng của Furosemid 40mg
Chỉ định
Furosemid 40mg là một thuốc có tác dụng lợi tiểu nhanh và mạnh, được chỉ định:
- Điều trị phù cho trẻ em và người trưởng thành trong: suy tim sung huyết, xơ gan và bệnh thận (bao gồm hội chứng thận hư).
- Điều trị tăng huyết áp ở người trưởng thành: có thể dùng một mình hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Furosemid 40mg
Thuốc được dùng theo đường uống.
Liều dùng
- Điều trị phù – người lớn: liều khởi đầu 20 – 80 mg x 1 lần/ngày. Nếu đáp ứng chưa đạt mong muốn, lặp lại liều tương tự sau 6 – 8 giờ hoặc tăng thêm 20 – 40 mg mỗi lần (cách nhau không ít hơn 6 – 8 giờ) cho tới khi đạt tác dụng lợi tiểu mong muốn. Liều hiệu quả thường dùng 1 – 2 lần/ngày. Khi dùng liều trên 80 mg/ngày trong thời gian dài cần theo dõi và giám sát chặt chẽ. Phù thường được kiểm soát hiệu quả và an toàn nhất khi dùng furosemid liên tục 2 – 4 ngày/tuần.
- Điều trị phù – trẻ em: liều khởi đầu 1 – 2 mg/kg thể trọng; nếu chưa đạt đáp ứng, lặp lại hoặc tăng liều, mỗi lần cách nhau 6 – 8 giờ, tối đa 6 mg/kg/ngày. Khi đạt hiệu quả nên điều chỉnh về liều thấp nhất.
- Điều trị tăng huyết áp: liều thường dùng 20 – 40 mg/lần x 2 lần/ngày, hiệu chỉnh theo đáp ứng điều trị; nếu chưa đạt hiệu quả mong muốn, kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (khi phối hợp, nên giảm ít nhất 50% liều của thuốc hạ huyết áp dùng kèm và theo dõi chặt huyết áp, nhất là giai đoạn đầu).
- Bệnh nhân cao tuổi: nên điều trị với mức liều thấp.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều: mất nước, giảm thể tích máu, tụt huyết áp, mất cân bằng điện giải, hạ kali huyết, nhiễm kiềm giảm clo. Xử trí: bù lại nước và điện giải đã mất; kiểm tra thường xuyên điện giải huyết thanh, CO₂ và huyết áp; đảm bảo dòng nước tiểu đầy đủ ở bệnh nhân bị tắc đường ra của nước tiểu (như phì đại tuyến tiền liệt). Thẩm tách máu không làm tăng thải trừ furosemid.
Tác dụng phụ
- Tiêu hóa (đặc biệt ở bệnh nhân suy gan): hội chứng não gan ở bệnh nhân suy gan, viêm tụy, vàng da (ứ mật trong gan), tăng men gan, chán ăn, khô miệng, đau quặn bụng, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn.
- Phản ứng quá mẫn: sốc phản vệ, viêm mạch hệ thống, viêm thận kẽ, viêm mạch hoại tử.
- Thần kinh trung ương: ù tai và mất thính lực, dị cảm, chóng mặt, mất thăng bằng, nhức đầu, nhìn mờ, chứng thấy sắc vàng (xanthopsia).
- Máu: thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu.
- Da (quá mẫn): hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, phát ban kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da bong vảy, viêm da bọng nước tự miễn, ban xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng, phát ban, ngứa, mày đay.
- Tim mạch: làm nặng thêm hạ huyết áp tư thế đứng (khi phối hợp với barbiturat hoặc thuốc ngủ); tăng cholesterol và triglycerid máu.
- Khác: tăng đường huyết, glucose niệu, tăng acid uric máu, co thắt cơ, suy nhược, bồn chồn, co thắt bàng quang, viêm tắc tĩnh mạch, sốt.
- Với các phản ứng phụ mức độ trung bình hoặc nghiêm trọng, nên giảm liều hoặc tạm ngưng thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Kháng sinh aminoglycosid, acid ethacrynic, cisplatin: tăng nguy cơ độc tính trên tai, đặc biệt ở người suy giảm chức năng thận — cần tránh phối hợp trừ trường hợp nguy hiểm tính mạng.
- Salicylat liều cao: có thể bị ngộ độc salicylat ở liều thấp do cạnh tranh bài tiết ở thận.
- Cisplatin, cephalosporin: tăng độc tính trên thận.
- Tubocurarin: furosemid đối kháng tác dụng giãn cơ; succinylcholin: furosemid có thể làm tăng tác dụng.
- Lithi: không nên dùng cùng thuốc lợi tiểu vì làm giảm thanh thải lithi và tăng nguy cơ nhiễm độc lithi.
- Thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II: có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng và suy giảm chức năng thận; có thể cần tạm ngưng hoặc giảm liều.
- Thuốc chẹn adrenergic ngoại vi hoặc hạch: hiệp đồng tác dụng hạ huyết áp.
- Sucralfat: làm giảm tác dụng lợi tiểu natri và hạ huyết áp của furosemid — nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
- Cloral hydrat: không nên dùng furosemid trong vòng 24 giờ sau cloral hydrat (nguy cơ nóng bừng, đổ mồ hôi, bồn chồn, buồn nôn, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh).
- Phenytoin: làm giảm hấp thu furosemid ở ruột và giảm nồng độ đỉnh trong huyết thanh.
- Methotrexat và các thuốc bài tiết đáng kể ở ống thận: giảm tác dụng lẫn nhau, tăng nồng độ và độc tính khi dùng liều cao.
- Cyclosporin: tăng nguy cơ gút thứ phát do tăng acid uric máu.
- Furosemid liều cao (> 80 mg): có thể ảnh hưởng liên kết hormon tuyến giáp với protein huyết tương.
- NSAID (indomethacin): có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu natri và hạ huyết áp của furosemid; acid acetylsalicylic phối hợp furosemid có thể làm giảm tạm thời độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy thận mạn. Bệnh nhân dùng đồng thời cần được theo dõi chặt chẽ.
- Tương kỵ: do không có nghiên cứu, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với furosemid hoặc với các dẫn chất sulfonamid.
- Tình trạng vô niệu hoặc suy thận có vô niệu không đáp ứng với furosemid.
- Hạ kali huyết nặng, hạ natri huyết nặng.
- Giảm thể tích máu hoặc mất nước.
- Hôn mê gan và tiền hôn mê gan (bệnh não gan).
Cảnh báo và thận trọng
- Cần theo dõi chức năng thận, điện giải huyết thanh (đặc biệt kali, natri, clo), acid uric và đường huyết trong quá trình điều trị, nhất là khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
- Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ tắc nghẽn đường tiểu (phì đại tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo), bệnh nhân đái tháo đường, gút, xơ gan, suy thận.
- Có nguy cơ hình thành sỏi thận, do đó phải theo dõi chức năng thận.
- Tá dược: sản phẩm chứa lactose — nên liên hệ bác sĩ trước khi dùng nếu mắc chứng không dung nạp đường (galactose, thiếu hụt lactase, kém hấp thu glucose – galactose).
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: do chưa có nghiên cứu đầy đủ, furosemid chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể có đối với thai nhi, và phải theo dõi sự phát triển của thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: furosemid xuất hiện trong sữa mẹ và có thể làm giảm tiết sữa; cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây giảm tỉnh táo, chóng mặt và nhìn mờ. Nếu xuất hiện hoặc có nguy cơ xuất hiện các triệu chứng trên, bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc lợi tiểu quai. Mã ATC: C03CA01.
Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid, tác dụng mạnh, nhanh và phụ thuộc liều lượng, tác dụng ở nhánh lên của quai Henle. Cơ chế tác dụng chủ yếu là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na⁺, K⁺, 2Cl⁻ ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng bài xuất các chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước.
Đặc tính dược động học
Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau khoảng 15 phút, nồng độ tối đa đạt sau 1 – 2 giờ và tác dụng kéo dài khoảng 6 – 8 giờ. Khoảng 99% furosemid trong máu gắn với albumin huyết tương. Thuốc chủ yếu được thải trừ qua thận; nửa đời thải trừ khoảng 30 – 120 phút ở người bình thường, kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người suy gan, suy thận.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















