Thuốc Egilok 50mg là gì?
Egilok 50mg là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1 giao cảm, mỗi viên nén chứa metoprolol tartrat 50 mg. Metoprolol ức chế tác dụng tăng hoạt tính giao cảm tại tim, làm giảm nhịp tim, lực co cơ tim, hiệu suất tim và huyết áp, đồng thời giảm nhu cầu oxy của cơ tim.
Sản phẩm do EGIS Pharmaceuticals PLC (Hungary) sản xuất, đóng gói hộp 1 lọ x 60 viên nén. Thuốc được dùng cho người lớn trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, dự phòng thứ cấp sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, cường giáp và dự phòng chứng nhức nửa đầu.
Câu hỏi thường gặp
Egilok 50mg là thuốc gì?
Là thuốc kê đơn nhóm chẹn beta-1 chọn lọc, chứa metoprolol tartrat 50 mg dạng viên nén, của EGIS (Hungary), dùng cho bệnh tim mạch và một số chỉ định khác.
Egilok 50mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, cường giáp (làm chậm nhịp tim) và dự phòng chứng nhức nửa đầu.
Egilok 50mg dùng như thế nào?
Uống trong hoặc ngoài bữa ăn, có thể bẻ đôi viên. Tăng huyết áp: khởi đầu 25 – 50 mg x 2 lần/ngày, tối đa 100 mg x 2 lần/ngày. Đau thắt ngực và loạn nhịp: 25 – 50 mg x 2 – 3 lần/ngày, tối đa 200 mg/ngày. Sau nhồi máu cơ tim: 50 – 100 mg x 2 lần/ngày. Không ngừng thuốc đột ngột.
Egilok 50mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp mệt mỏi; thường gặp chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế, tay chân lạnh, hồi hộp, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khó thở khi gắng sức. Ít gặp trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, co thắt phế quản, phù, block nhĩ thất độ I.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Egilok 50mg không?
Khi mang thai chỉ dùng sau khi cân nhắc kỹ lợi/hại và phải theo dõi thai nhi, trẻ sơ sinh cẩn thận. Khi cho con bú, lượng thuốc vào sữa ít nhưng vẫn cần theo dõi trẻ. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Egilok 50mg viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Metoprolol tartrat | 50 mg | Hoạt chất |
| Magnesi stearat, povidon, silica colloidal, carboxymethyl starch natri (typ A), cellulose vi tinh thể | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén, có thể bẻ đôi khi cần.
Công dụng
Công dụng của Egilok 50mg
Chỉ định
Egilok 50mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Tăng huyết áp, dùng đơn thuần hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác; giảm tử vong do tim mạch và động mạch vành (kể cả đột tử) ở bệnh nhân tăng huyết áp.
- Chứng đau thắt ngực, dùng đơn thuần hoặc phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
- Điều trị duy trì với mục đích dự phòng thứ cấp sau khi bị nhồi máu cơ tim.
- Loạn nhịp tim (nhịp nhanh xoang, nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu thất).
- Cường giáp (để làm chậm nhịp tim).
- Phòng ngừa chứng nhức nửa đầu.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Egilok 50mg
Dùng đường uống, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Khi cần có thể bẻ đôi viên thuốc. Liều lượng phải được tính cho từng trường hợp để tránh nhịp tim quá chậm.
Liều dùng
- Tăng huyết áp: tăng huyết áp nhẹ và trung bình, liều khởi đầu 25 – 50 mg x 2 lần/ngày (sáng và chiều tối). Khi cần có thể tăng dần lên đến 100 mg x 2 lần/ngày hoặc phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác.
- Chứng đau thắt ngực: liều khởi đầu 25 – 50 mg x 2 – 3 lần/ngày, tùy đáp ứng có thể tăng dần lên đến 200 mg/ngày hoặc phối hợp với thuốc chống đau thắt ngực khác.
- Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim: liều thông thường 50 – 100 mg x 2 lần/ngày (sáng và chiều tối).
- Loạn nhịp: liều khởi đầu 25 – 50 mg x 2 – 3 lần/ngày, nếu cần tăng dần lên đến 200 mg/ngày hoặc phối hợp với thuốc chống loạn nhịp khác.
- Cường giáp: 150 – 200 mg/ngày chia 3 – 4 lần.
- Phòng ngừa chứng nhức nửa đầu: liều thông thường 50 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng lên 100 mg x 2 lần/ngày nếu cần.
- Bệnh nhân suy thận: không cần thay đổi liều.
- Bệnh nhân xơ gan: nói chung không cần thay đổi liều; suy gan nặng (như sau phẫu thuật bắc cầu) có thể cần giảm liều.
- Người cao tuổi: không cần thay đổi liều.
- Trẻ em: còn ít kinh nghiệm lâm sàng.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Khi ngừng thuốc đã dùng dài hạn, phải giảm liều dần trong 1 – 2 tuần, tránh ngừng đột ngột.
Quên liều
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều: hạ huyết áp, nhịp xoang chậm, block nhĩ thất, suy tim, sốc do tim, vô tâm thu, buồn nôn, nôn, co thắt phế quản, tím tái, hạ đường huyết, mất ý thức, hôn mê; xuất hiện trong vòng 20 phút – 2 giờ sau khi uống và có thể nặng hơn khi dùng cùng rượu, thuốc hạ huyết áp, quinidin hoặc barbiturat. Xử trí: chăm sóc tích cực, theo dõi chặt chẽ; nếu thuốc vừa mới uống có thể rửa dạ dày kèm than hoạt; hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm và đe dọa suy tim dùng thuốc kích thích beta-1 (hoặc atropin, dopamin) đường tĩnh mạch, glucagon 1 – 10 mg; co thắt phế quản dùng thuốc kích thích beta-2; nhịp chậm nặng không đáp ứng có thể cần đặt máy tạo nhịp. Metoprolol không được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm phân máu.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (> 10%): mệt mỏi.
- Thường gặp (1 – 9,9%):
Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
Tim mạch: nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế (rất hiếm khi ngất xỉu), tay chân lạnh, hồi hộp.
Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón.
Hô hấp: khó thở khi gắng sức. - Ít gặp (0,1 – 0,9%):
Thần kinh: dị cảm, co thắt cơ, trầm cảm, rối loạn chú ý, buồn ngủ, mất ngủ, ác mộng.
Tim mạch: triệu chứng suy tim trở nên nặng, block nhĩ thất độ I, phù, đau ngực vùng tim.
Tiêu hóa: nôn.
Da: ban ngoài da (dạng mày đay, vảy nến, tổn thương da do loạn dưỡng), ra mồ hôi nhiều.
Hô hấp: co thắt phế quản (dù không mắc bệnh phổi tắc nghẽn).
Chuyển hóa: tăng cân. - Hiếm gặp (0,01 – 0,09%):
Thần kinh: kích động, căng thẳng, rối loạn tình dục.
Tim mạch: loạn nhịp, rối loạn dẫn truyền.
Tiêu hóa: khô miệng, thay đổi xét nghiệm chức năng gan.
Da: rụng tóc.
Hô hấp: viêm mũi.
Giác quan: rối loạn thị giác, khô mắt và/hoặc mắt bị kích thích, viêm kết mạc. - Rất hiếm gặp (< 0,01%): mất trí nhớ, rối loạn trí nhớ, lẫn lộn, ảo giác; hoại thư khi có sẵn bệnh về tuần hoàn ngoại biên; nhạy cảm với ánh sáng, bệnh vảy nến nặng hơn; ù tai, loạn vị giác; giảm tiểu cầu; đau khớp; tăng nhẹ nồng độ triglyceride huyết thanh.
- Phải ngưng Egilok nếu các tác dụng nói trên xảy ra ở mức độ nặng và nguyên nhân không xác định rõ ràng. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tác dụng hạ huyết áp của Egilok và các thuốc hạ huyết áp khác cộng lực với nhau; cần thận trọng khi phối hợp để tránh huyết áp thấp.
- Verapamil và các thuốc chẹn kênh calci loại diltiazem: tăng tác dụng co cơ âm và điều nhịp; không nên dùng verapamil đường tĩnh mạch cho bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta.
- Thuốc chống loạn nhịp đường uống (quinidin, amiodaron) và thuốc giống thần kinh đối giao cảm: nguy cơ hạ huyết áp, nhịp tim chậm, block nhĩ thất.
- Glycoside digitalis: nguy cơ nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền.
- Thuốc hạ huyết áp khác (guanethidin, reserpin, alpha-methyldopa, clonidin, guanfacin): nguy cơ hạ huyết áp và/hoặc nhịp tim chậm. Khi phối hợp với clonidin, phải ngừng metoprolol trước, vài ngày sau mới ngừng clonidin để tránh cơn tăng huyết áp.
- Thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương (thuốc gây ngủ, an thần, chống trầm cảm ba vòng và bốn vòng, rượu): nguy cơ hạ huyết áp; thuốc ngủ gây nghiện: nguy cơ ức chế tim.
- Thuốc giống thần kinh giao cảm tác dụng cả alpha và beta: nguy cơ tăng huyết áp, nhịp tim chậm nhiều, có thể ngưng tim; ergotamin: tăng tác dụng co mạch; thuốc giống thần kinh giao cảm beta-2: đối kháng chức năng.
- NSAID (indomethacin) và estrogen: có thể giảm tác dụng hạ huyết áp.
- Thuốc trị tiểu đường đường uống và insulin: metoprolol làm tăng tác dụng hạ đường huyết và có thể che lấp các dấu hiệu đường huyết thấp.
- Thuốc giãn cơ loại curare: làm tác dụng phong bế thần kinh cơ nặng hơn.
- Chất ức chế enzym (cimetidin, rượu, hydralazin, các SSRI như paroxetin, fluoxetin, sertralin): tăng nồng độ và tác dụng của metoprolol; chất cảm ứng enzym (rifampicin, barbiturat): giảm tác dụng của metoprolol.
- Khi dùng cùng thuốc ức chế hạch giao cảm, thuốc chẹn beta khác (kể cả thuốc nhỏ mắt) hoặc IMAO: cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với metoprolol, với các thành phần khác của thuốc hoặc với các thuốc chẹn beta khác.
- Block nhĩ thất giai đoạn 2 hoặc 3.
- Nhịp xoang chậm mức độ nặng trên lâm sàng.
- Hội chứng xoang bệnh (suy nút xoang).
- Sốc do tim.
- Rối loạn chức năng tuần hoàn động mạch ngoại biên.
- Suy tim mất bù.
- Nhồi máu cơ tim cấp khi nhịp tim dưới 45 lần/phút, thời gian PQ dài hơn 240 ms, huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg, hoặc bệnh nhân cần điều trị liên tục hay từng đợt với thuốc tác dụng lên lực co cơ (kích thích beta).
Cảnh báo và thận trọng
- Sốc phản vệ có thể nặng hơn ở bệnh nhân đang dùng metoprolol.
- Rối loạn dẫn truyền nhĩ – thất sẵn có (rất hiếm) có thể nặng lên và xảy ra block nhĩ – thất; nếu nhịp tim chậm, phải giảm liều hoặc ngưng thuốc.
- Metoprolol có thể làm nặng thêm các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên.
- Phải ngưng Egilok dần bằng cách giảm liều từng bước trong khoảng 14 ngày; ngưng đột ngột có thể làm nặng thêm đau thắt ngực và tăng nguy cơ bệnh động mạch vành. Bệnh nhân bệnh mạch vành cần được theo dõi đặc biệt khi ngừng thuốc.
- Nên tránh dùng cho bệnh nhân có bệnh tắc nghẽn đường hô hấp; nếu phải dùng cho bệnh nhân hen suyễn, có thể cần phối hợp hoặc điều chỉnh liều thuốc kích thích beta-2.
- Bệnh nhân tiểu đường: cần kiểm tra chuyển hóa carbohydrate thường xuyên hơn và điều chỉnh liều insulin/thuốc trị tiểu đường đường uống nếu cần; thuốc có thể che lấp một số triệu chứng của đường huyết cao.
- Bệnh nhân u tế bào ưa crôm: phải phối hợp metoprolol với thuốc chẹn alpha.
- Phải báo cho bác sĩ gây mê trước phẫu thuật nếu đang dùng metoprolol; tuy nhiên không nên ngưng thuốc Egilok.
- Nhiễm độc tuyến giáp: thận trọng, tránh ngừng thuốc chẹn beta đột ngột vì có thể thúc đẩy cơn nhiễm độc.
- Phải dùng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: khi điều trị phải cân nhắc kỹ lợi/hại. Nếu phải dùng thuốc, thai nhi và trẻ mới sinh phải được theo dõi rất cẩn thận trong 48 – 72 giờ sau khi sinh, vì giảm tuần hoàn tử cung – nhau thai có thể ảnh hưởng đến phát triển của thai, và thuốc vào tuần hoàn thai có thể gây chậm nhịp tim, suy hô hấp, hạ huyết áp và hạ đường huyết.
Phụ nữ cho con bú: ở liều điều trị, metoprolol ít được đào thải vào sữa mẹ nên khó gây tác dụng chẹn beta cho trẻ, nhưng vẫn cần theo dõi trẻ kỹ hơn (có thể xảy ra nhịp tim chậm).
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Metoprolol có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và làm các công việc có nguy cơ tai nạn, nhất là khi bắt đầu điều trị và khi uống rượu đồng thời (đôi khi gây chóng mặt và mệt mỏi).
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim.
Metoprolol ức chế các tác dụng tăng hoạt tính giao cảm tại tim, làm giảm cấp tính nhịp tim, lực co cơ tim, hiệu suất tim và huyết áp; tác dụng hạ huyết áp lâu dài liên quan đến giảm dần kháng lực mạch ngoại biên toàn phần. Bằng cách làm chậm nhịp tim và kéo dài thời gian tâm trương, metoprolol cải thiện tưới máu và cung cấp oxy cho các vùng cơ tim thiếu máu, do đó giảm số lần, thời gian và độ nặng của cơn đau thắt ngực. Trong nhồi máu cơ tim, metoprolol làm giảm tử vong bằng cách giảm nguy cơ đột tử, chủ yếu do phòng ngừa được các cơn rung thất. So với các thuốc chẹn beta không chọn lọc, metoprolol ảnh hưởng ít hơn đến sản xuất insulin, chuyển hóa carbohydrate và ít gây co mạch ngoại biên, co thắt phế quản.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: metoprolol được hấp thu nhanh và hoàn toàn từ hệ tiêu hóa; nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau 1,5 – 2 giờ. Sinh khả dụng khoảng 50% sau liều đơn và khoảng 70% sau liều lặp lại; uống cùng thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng 30 – 40%.
Phân bố: gắn protein huyết tương khoảng 5 – 10%; thể tích phân bố biểu kiến lớn (khoảng 5,6 l/kg).
Chuyển hóa và thải trừ: chuyển hóa tại gan bởi enzym cytochrome P450 thành các chất chuyển hóa không quan trọng về mặt lâm sàng; thời gian bán thải trung bình 3,5 giờ (1 – 9 giờ). Hơn 95% liều được tìm thấy trong nước tiểu, khoảng 5% dưới dạng metoprolol không đổi. Suy thận không làm thay đổi sinh khả dụng và thải trừ metoprolol nhưng giảm thải trừ chất chuyển hóa.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

















