• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Clopidogrel 75mg Davipharm Chống kết tập tiểu cầu, dự phòng huyết khối (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Davipharm

Viên nén bao phim Clopidogrel 75mg Davipharm Chống kết tập tiểu cầu, dự phòng huyết khối (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim
Thành phần Clopidogrel 75 mg
Nhà sản xuất Davipharm
Số đăng ký 893110022400
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Clopidogrel 75mg là thuốc chống kết tập tiểu cầu chứa clopidogrel 75 mg dạng viên nén bao phim, dùng làm giảm và dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch, và phối hợp với aspirin trong đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q. Thuốc dùng cho người lớn, uống một viên mỗi ngày, đóng gói hộp 2 vỉ x 14 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc Clopidogrel 75mg là gì?

Clopidogrel 75mg là thuốc chống kết tập tiểu cầu, mỗi viên nén bao phim chứa clopidogrel 75 mg (dưới dạng clopidogrel bisulfat). Clopidogrel ức chế chọn lọc và không hồi phục sự gắn của adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể tiểu cầu, qua đó ức chế ngưng tập tiểu cầu và giảm nguy cơ hình thành huyết khối trong lòng động mạch bị xơ vữa.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm, Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn để làm giảm hoặc dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch.

Câu hỏi thường gặp

Clopidogrel 75mg là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm chống kết tập tiểu cầu, chứa clopidogrel 75 mg dạng viên nén bao phim, do Davipharm (Việt Nam) sản xuất.

Clopidogrel 75mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng làm giảm hoặc dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch, và phối hợp với aspirin trong đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Clopidogrel 75mg dùng như thế nào?

Người trưởng thành và người cao tuổi uống 75 mg x 1 lần/ngày. Trong đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q: khởi đầu 300 mg ngày đầu, sau đó 75 mg/ngày kết hợp aspirin.

Clopidogrel 75mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp tụ máu, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, bầm tím, chảy máu cam. Ít gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, xuất huyết nội sọ, loét dạ dày – tá tràng, chảy máu mắt, tiểu máu. Rất hiếm gặp xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối đe dọa tính mạng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Clopidogrel 75mg không?

Chỉ dùng khi mang thai nếu thật sự cần thiết. Chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú. Phụ nữ có thai cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Clopidogrel 75mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat) 75 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Clopidogrel 75mg

Chỉ định

Clopidogrel 75mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Làm giảm hoặc dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã được xác định.
  • Dùng kết hợp với aspirin ở bệnh nhân bị hội chứng đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Clopidogrel 75mg

Dùng đường uống, uống trọn viên với một ly nước, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

  • Người trưởng thành và người cao tuổi: 75 mg x 1 lần/ngày.
  • Đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q: khởi đầu 300 mg trong ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục 75 mg/ngày (kết hợp với aspirin 75 – 325 mg/ngày) ở những ngày tiếp theo.
  • Bệnh nhân dưới 18 tuổi: chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Quá liều clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng do xuất huyết. Triệu chứng ngộ độc cấp: nôn mửa, kiệt sức, khó thở và chảy máu đường tiêu hóa. Không có thuốc giải độc; truyền tiểu cầu kịp thời có thể làm đảo ngược tác động dược lực của clopidogrel; áp dụng liệu pháp điều trị thích hợp nếu có xuất huyết.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100): tụ máu, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu; bầm tím; chảy máu cam.
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100): giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin; xuất huyết nội sọ, nhức đầu, dị cảm, hoa mắt; chảy máu mắt (kết mạc, nhãn cầu, võng mạc); loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi; nổi mẩn ngứa, ban xuất huyết; tiểu máu; kéo dài thời gian chảy máu.
  • Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) rất hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, có thể xảy ra sau thời gian ngắn dùng thuốc — đòi hỏi xử trí ngay (kể cả trích huyết tương).
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông máu (đặc biệt warfarin): không nên phối hợp vì có thể làm tăng mức độ chảy máu.
  • Aspirin, heparin, thuốc tan huyết khối, NSAID: thận trọng vì làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Clopidogrel có thể ức chế enzym cytochrom P450 (CYP2C9, CYP2B6) nên có thể ảnh hưởng đến các thuốc chuyển hóa qua các enzym này (phenytoin, một số corticoid, propranolol).
  • Ketoconazol: làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và giảm tác động ức chế tiểu cầu.
  • Thuốc ức chế bơm proton (PPI): một số nghiên cứu cho thấy có thể làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel; chỉ nên phối hợp khi thật sự cần thiết.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với clopidogrel hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đang có chảy máu do bệnh lý đang hoạt động như chảy máu dạ dày – tá tràng, xuất huyết võng mạc hoặc xuất huyết nội sọ.
  • Suy gan nặng.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý chảy máu khác; nên ngưng sử dụng thuốc 7 ngày trước khi phẫu thuật nếu không cần đến hiệu quả kháng tiểu cầu.
  • Người bệnh dùng thuốc dài hạn phải ngừng dùng khi có chảy máu bất thường và báo ngay cho bác sĩ điều trị; theo dõi thận trọng bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào, kể cả xuất huyết ẩn.
  • Do thiếu dữ liệu, không khuyến cáo dùng clopidogrel trong 7 ngày đầu sau đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận, suy gan.
  • Trước khi có kế hoạch phẫu thuật và trước khi dùng bất kỳ thuốc mới nào, bệnh nhân phải thông báo cho bác sĩ, dược sĩ và nha sĩ rằng họ đang dùng clopidogrel.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai; chỉ sử dụng clopidogrel cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: chưa rõ clopidogrel có bài tiết qua sữa mẹ hay không; cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy mức độ cần thiết phải dùng thuốc ở người mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Clopidogrel không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe hay vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chống kết tập tiểu cầu.

Clopidogrel tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu, ngăn ngừa sự kết dính tiểu cầu và làm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông trong lòng mạch máu bị xơ vữa, qua đó làm giảm các biến cố do huyết khối như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tử vong. Ức chế kết tập tiểu cầu phụ thuộc liều, có thể thấy sau 2 giờ với liều đơn; liều lặp lại 75 mg/ngày đạt mức ức chế ổn định trong khoảng ngày thứ 3 đến ngày thứ 7. Sau khi ngừng thuốc, chức năng tiểu cầu trở về bình thường trong khoảng 5 ngày.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: clopidogrel được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn sau khi uống (ít nhất 50%).
Phân bố: clopidogrel và dẫn xuất acid carboxylic gắn kết nhiều với protein huyết tương.
Chuyển hóa: clopidogrel là tiền chất, được chuyển hóa nhiều ở gan, chủ yếu thành dẫn xuất acid carboxylic không có hoạt tính; chất chuyển hóa có hoạt tính là dẫn xuất thiol gắn kết nhanh và không hồi phục với thụ thể ADP tiểu cầu.
Thải trừ: khoảng 50% liều thải qua nước tiểu và 46% qua phân; thời gian bán thải của chất chuyển hóa lưu hành chính khoảng 8 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.