Thuốc Zabales 75mg là gì?
Zabales 75mg là thuốc chống kết tập tiểu cầu, mỗi viên nén bao phim chứa clopidogrel 75 mg (dưới dạng clopidogrel bisulfat 97,86 mg). Clopidogrel là tiền chất, được enzym CYP450 chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế chọn lọc và không hồi phục sự gắn của ADP lên thụ thể P2Y12 tiểu cầu, qua đó ức chế ngưng tập tiểu cầu.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm, Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn để dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch.
Câu hỏi thường gặp
Zabales 75mg là thuốc gì?
Là thuốc kê đơn nhóm chống kết tập tiểu cầu, chứa clopidogrel 75 mg dạng viên nén bao phim, do Davipharm (Việt Nam) sản xuất.
Zabales 75mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc bệnh động mạch ngoại biên, và phối hợp với aspirin trong đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q.
Zabales 75mg dùng như thế nào?
Uống 75 mg x 1 lần/ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Trong đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q: khởi đầu 300 mg ngày đầu, sau đó 75 mg/ngày kết hợp aspirin.
Zabales 75mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp xuất huyết (tụ máu, ban xuất huyết, chảy máu cam), đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, viêm dạ dày, táo bón, ban ngứa. Ít gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, xuất huyết nội sọ, loét dạ dày – tá tràng, tiểu máu. Rất hiếm gặp xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối đe dọa tính mạng.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Zabales 75mg không?
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú vì thiếu dữ liệu lâm sàng. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Zabales 75mg viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat 97,86 mg) | 75 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược |
| Starch 1500, butylated hydroxyanisol, cellulose vi tinh thể, crospovidon, talc, natri lauryl sulfat, hydroxypropylmethylcellulose, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, màu sunset yellow, màu brilliant blue, màu erythrosin | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của Zabales 75mg
Chỉ định
Zabales 75mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Làm giảm hoặc dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã được xác định.
- Dùng kết hợp với aspirin ở bệnh nhân bị hội chứng đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Zabales 75mg
Dùng đường uống, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều dùng
- Người trưởng thành và người cao tuổi: liều khuyến cáo 75 mg x 1 lần/ngày.
- Đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q: khởi đầu 300 mg trong ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục 75 mg/ngày kết hợp với aspirin (75 – 325 mg/ngày; không dùng aspirin quá 100 mg để hạn chế nguy cơ chảy máu).
Quá liều và xử trí
Quá liều clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng chảy máu kèm theo. Không có thuốc giải độc đặc hiệu; có thể truyền tiểu cầu nếu thời gian chảy máu kéo dài, cùng điều trị thích hợp khi có chảy máu.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: xuất huyết (tụ máu, ban xuất huyết, chảy máu cam), đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, viêm dạ dày, táo bón; ban ngứa và các rối loạn da khác.
- Ít gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, xuất huyết nội sọ, nhức đầu, dị cảm, hoa mắt, chảy máu mắt, loét dạ dày – tá tràng, buồn nôn, nôn, tiểu máu, kéo dài thời gian chảy máu.
- Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) rất hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, đòi hỏi xử trí ngay (kể cả trích huyết tương).
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Clopidogrel làm tăng hiệu quả của aspirin trên sự ngưng tập tiểu cầu; tính an toàn khi dùng đồng thời lâu dài aspirin và clopidogrel chưa được thiết lập đầy đủ.
- Thận trọng khi dùng thuốc kháng viêm không steroid cho bệnh nhân đang dùng clopidogrel.
- Nguy cơ chảy máu tăng khi dùng đồng thời clopidogrel với thuốc ức chế tiểu cầu khác, thuốc tan huyết khối, thuốc chống đông máu và các thuốc gây giảm tiểu cầu có ý nghĩa lâm sàng.
- Chất chuyển hóa có hoạt tính được tạo ra bởi các enzym CYP450 (CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6); các thuốc ức chế các enzym này hoặc kiểu gen chuyển hóa kém có thể làm giảm tác dụng ức chế tiểu cầu.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đang có chảy máu bệnh lý như chảy máu dạ dày – tá tràng, xuất huyết võng mạc hoặc xuất huyết nội sọ.
- Suy gan nặng.
Cảnh báo và thận trọng
- Nguy cơ tăng chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý khác; nên ngừng thuốc 7 ngày trước phẫu thuật nếu không cần đến hiệu quả kháng tiểu cầu.
- Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân bệnh gan nặng còn hạn chế — nên thận trọng khi dùng clopidogrel cho những bệnh nhân này; thận trọng ở bệnh nhân suy thận.
- Theo dõi thận trọng bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào (kể cả xuất huyết ẩn), đặc biệt trong vài tuần đầu điều trị và sau các thủ thuật xâm lấn ở tim hay phẫu thuật; bệnh nhân nên báo cho bác sĩ khi có bất kỳ chảy máu bất thường nào.
- Do thiếu dữ liệu, không khuyến cáo dùng clopidogrel trong 7 ngày đầu sau đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính.
- Tá dược: thuốc có chứa lactose — không nên dùng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose – galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai và cho con bú: vì thiếu các dữ liệu lâm sàng, không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Clopidogrel không có hoặc có tác động không đáng kể trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Clopidogrel là tiền chất, được enzym CYP450 chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế chọn lọc và không hồi phục sự gắn của ADP với thụ thể P2Y12 tiểu cầu và sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do đó ức chế kết tập tiểu cầu. Do sự gắn kết là không hồi phục, tiểu cầu chịu ảnh hưởng suốt tuổi thọ của nó (khoảng 7 – 10 ngày). Liều lặp lại 75 mg/ngày cho tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu ngay từ ngày đầu, tăng dần và đạt trạng thái hằng định giữa ngày thứ 3 và thứ 7 với mức ức chế trung bình 40 – 60%; sự ức chế tiểu cầu và thời gian chảy máu trở về bình thường trong vòng 5 ngày sau khi ngưng điều trị.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: clopidogrel được hấp thu nhanh sau khi uống; nồng độ đỉnh huyết tương của dạng không đổi đạt sau khoảng 45 phút; hấp thu ít nhất 50%.
Phân bố: clopidogrel và chất chuyển hóa chính (không hoạt tính) gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương (98% và 94%).
Chuyển hóa: qua hai con đường — thủy phân bởi esterase thành acid carboxylic không hoạt tính (85%), và qua trung gian cytochrom P450 (CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6) tạo dẫn chất thiol có hoạt tính.
Thải trừ: khoảng 50% thải qua nước tiểu và 46% qua phân trong 120 giờ; nửa đời của clopidogrel khoảng 6 giờ, nửa đời của chất chuyển hóa chính khoảng 8 giờ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















