• Trang chủ
  • Viên nén không bao Camzitol Farmalabor Chống kết tập tiểu cầu, dự phòng đột quỵ và nhồi máu cơ tim (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén)
Thương hiệu: Farmalabor

Viên nén không bao Camzitol Farmalabor Chống kết tập tiểu cầu, dự phòng đột quỵ và nhồi máu cơ tim (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Acid acetylsalicylic 100 mg
Nhà sản xuất Medinfar Manufacturing | S.A.
Số đăng ký VN-22015-19
Nước sản xuất Bồ Đào Nha
Mô tả ngắn Camzitol là thuốc chống kết tập tiểu cầu chứa acid acetylsalicylic (aspirin) 100 mg dạng viên nén không bao, dùng để dự phòng thứ phát đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở người có tiền sử bệnh tim mạch. Thuốc dùng cho người lớn, uống nguyên viên với một cốc nước sau khi ăn, thường 1 viên/ngày, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc Camzitol là gì?

Camzitol là thuốc chống kết tập tiểu cầu, mỗi viên nén không bao chứa acid acetylsalicylic (aspirin) 100 mg. Ở hàm lượng thấp, aspirin chủ yếu thể hiện tác dụng chống kết tập tiểu cầu thông qua khả năng ức chế không hồi phục enzym cyclooxygenase (COX) của tiểu cầu, làm giảm tổng hợp thromboxan A2 – chất gây kết tập tiểu cầu và co mạch.

Sản phẩm do Medinfar Manufacturing, S.A. / Farmalabor – Produtos Farmacêuticos (Bồ Đào Nha) sản xuất, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén. Thuốc được dùng cho người lớn để dự phòng thứ phát đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở người có tiền sử bệnh tim mạch.

Câu hỏi thường gặp

Camzitol là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm chống kết tập tiểu cầu, chứa acid acetylsalicylic (aspirin) 100 mg dạng viên nén không bao, do Medinfar Manufacturing / Farmalabor (Bồ Đào Nha) sản xuất.

Camzitol được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng để chống kết tập tiểu cầu trong dự phòng thứ phát đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở người có tiền sử bệnh tim mạch.

Camzitol dùng như thế nào?

Uống nguyên viên với một cốc nước, sau khi ăn, thường 1 viên/ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Camzitol có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp buồn nôn, nôn, khó tiêu, ợ nóng, đau và loét dạ dày – ruột, mệt mỏi, phát ban, mày đay, thiếu máu tan máu, sốc phản vệ. Ít gặp chảy máu ẩn, kéo dài thời gian chảy máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, độc gan, suy thận, co thắt phế quản.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Camzitol không?

Không dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Khi cho con bú, aspirin bài tiết vào sữa mẹ nhưng ít gây hại; có thể dùng sau khi cân nhắc kỹ lợi ích so với nguy cơ. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Camzitol viên nén không bao

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Acid acetylsalicylic 100 mg Hoạt chất
Cellulose vi tinh thể, manitol vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén không bao.

Công dụng

Công dụng của Camzitol

Chỉ định

Camzitol được chỉ định trong các trường hợp:

  • Chống kết tập tiểu cầu trong dự phòng thứ phát đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở các đối tượng có tiền sử bệnh tim mạch.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Camzitol

Dùng đường uống, uống nguyên viên với một cốc nước, uống sau khi ăn.

Liều dùng

  • Người lớn: liều khuyến cáo 1 viên duy nhất trong ngày, hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Người cao tuổi: nên dùng ở liều thấp nhất có thể và trong thời gian ngắn nhất do nguy cơ nhiễm độc aspirin khi suy giảm chức năng thận.
  • Trẻ em: hạn chế sử dụng do nguy cơ hội chứng Reye.

Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra, trừ khi quá gần với liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Biểu hiện quá liều: đau bụng, nôn, tim nhanh, thở nhanh không kiểm soát, ù tai, điếc nhất thời, chóng mặt, tăng động hoặc lơ mơ, co giật, hôn mê. Xử trí: gây nôn, rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt; truyền dịch, bổ sung điện giải, thiết lập lại cân bằng kiềm – toan; kiềm hóa nước tiểu để tăng bài tiết salicylat (có thể dùng acetazolamid, theo dõi nguy cơ tăng toan chuyển hóa); trường hợp nặng có thể truyền thay máu và thẩm tách, theo dõi phù phổi và co giật; nếu có xuất huyết, có thể dùng vitamin K hoặc truyền máu.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu, ợ nóng, đau và loét dạ dày – ruột; mệt mỏi; phát ban, mày đay; thiếu máu tan máu; yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ.
  • Ít gặp: mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt; chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu; thiếu sắt, gây độc cho gan, suy thận, co thắt phế quản.
  • Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh có thể hồi phục sau 2 – 3 ngày ngừng thuốc; nếu có chóng mặt, ù tai, giảm khả năng nghe hoặc tổn thương gan cần dừng thuốc ngay. Khi có sốc phản vệ, cần điều trị như với phản ứng phản vệ cấp tính (adrenalin khi có phù mạch và mày đay).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Indomethacin, naproxen, fenoprofen: aspirin làm giảm nồng độ các chất này trong máu.
  • Thuốc chống đông máu (warfarin): tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Methotrexat, sulfonylurea, phenytoin, acid valproic: các chất này có thể tăng nồng độ aspirin trong máu và tăng độc tính.
  • Spironolacton, penicilin: aspirin đối kháng với tác dụng natri niệu của spironolacton và tác dụng phong bế vận chuyển tích cực của penicilin.
  • Probenecid, sulfinpyrazon: aspirin làm giảm tác dụng của các thuốc này.
  • Tương kỵ: trong dung dịch nước hoặc nước – ethanol, aspirin bị thủy phân tạo acid salicylic và acetat; tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng và pH thay đổi.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác (bao gồm các triệu chứng hen, viêm mũi, mày đay).
  • Bệnh nhân rối loạn đông máu như ưa chảy máu, giảm tiểu cầu.
  • Loét dạ dày – tá tràng.
  • Suy tim vừa tới nặng, suy gan, suy thận (nhất là có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút) và xơ gan.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng cùng với các thuốc chống đông máu khác hoặc khi có nguy cơ xuất huyết.
  • Tránh phối hợp với các chất chống viêm không steroid khác hoặc các corticoid.
  • Khi dùng cho bệnh nhân suy tim nhẹ hoặc có bệnh về gan hay thận, nhất là khi kết hợp với thuốc lợi tiểu, cần theo dõi cẩn thận nguy cơ giữ nước hoặc giảm chức năng thận.
  • Hạn chế sử dụng cho trẻ em vì aspirin đã được báo cáo gây hội chứng Reye.
  • Người cao tuổi thường bị giảm chức năng thận nên dễ nhiễm độc aspirin, cần giảm liều phù hợp.
  • Khi dùng thuốc có thể gặp các tác dụng phụ như mệt mỏi, yếu cơ, chóng mặt; cần chú ý tới các dấu hiệu này khi lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: aspirin ức chế tổng hợp prostaglandin, ảnh hưởng đến đóng ống động mạch, ức chế co bóp tử cung gây trì hoãn chuyển dạ, tăng nguy cơ tăng áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh, tăng nguy cơ xuất huyết ở mẹ và thai nhi. Không dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: aspirin có thể bài tiết vào sữa mẹ nhưng ít gây hại cho trẻ; có thể sử dụng khi đã cân nhắc kỹ lợi ích so với nguy cơ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng thuốc có thể gặp mệt mỏi, yếu cơ, chóng mặt; cần chú ý tới các dấu hiệu này trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Acid acetylsalicylic (aspirin) thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm, ngoài ra còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Ở hàm lượng thấp, aspirin chủ yếu thể hiện tác dụng chống kết tập tiểu cầu thông qua khả năng ức chế không hồi phục enzym cyclooxygenase (COX), do đó ức chế hình thành prostaglandin và thromboxan A2. Do tiểu cầu không có khả năng tổng hợp COX mới, tác dụng ức chế kéo dài cho tới khi tiểu cầu mới hình thành. Aspirin còn ức chế sản sinh prostaglandin ở thận, có thể ảnh hưởng đến lưu thông máu ở người suy thận mạn, suy tim, suy gan hoặc mất cân bằng dịch huyết tương.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: aspirin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng đường uống khoảng 68%.
Phân bố: aspirin liên kết với protein huyết tương khoảng 49% (giảm khi tăng ure máu); thể tích phân bố trung bình khoảng 0,15 l/kg.
Chuyển hóa: aspirin được chuyển hóa ở gan thành acid salicylic, rồi thành salicylat dạng tự do hoặc liên hợp.
Thải trừ: chủ yếu qua thận; nửa đời thải trừ của aspirin khoảng 15 phút, thay đổi ở người viêm gan, người cao tuổi, người xơ gan.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, mát mẻ, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS (Nhà sản xuất).

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.