• Trang chủ
  • Viên nén bao phim tan trong ruột Aspirin MKP 81 Mekophar Dự phòng thứ phát bệnh tim mạch do huyết khối (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột)
Thương hiệu: Mekophar

Viên nén bao phim tan trong ruột Aspirin MKP 81 Mekophar Dự phòng thứ phát bệnh tim mạch do huyết khối (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột
Thành phần Acid acetylsalicylic 81 mg
Nhà sản xuất Mekophar
Số đăng ký VD-34335-20
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Aspirin MKP 81 là thuốc chống kết tập tiểu cầu chứa acid acetylsalicylic 81 mg dạng viên nén bao phim tan trong ruột, dùng dự phòng thứ phát bệnh tim mạch hoặc mạch máu não do huyết khối và sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Thuốc dùng cho người lớn, uống nguyên viên với nước, thường 1 viên/ngày, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc Aspirin MKP 81 là gì?

Aspirin MKP 81 là thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, mỗi viên nén bao phim tan trong ruột chứa acid acetylsalicylic 81 mg. Aspirin ức chế không hồi phục enzym cyclooxygenase của tiểu cầu, làm giảm tổng hợp thromboxan A2 – chất gây kết tập tiểu cầu – nên có tác dụng chống huyết khối kéo dài suốt đời sống của tiểu cầu.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar (Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột. Thuốc được dùng cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi để dự phòng thứ phát các biến cố tim mạch, mạch máu não do huyết khối.

Câu hỏi thường gặp

Aspirin MKP 81 là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm ức chế kết tập tiểu cầu, chứa acid acetylsalicylic 81 mg dạng viên nén bao phim tan trong ruột, do Mekophar (Việt Nam) sản xuất.

Aspirin MKP 81 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng để dự phòng thứ phát bệnh tim mạch hoặc mạch máu não do huyết khối và sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Aspirin MKP 81 dùng như thế nào?

Nuốt nguyên viên với nước, không bẻ hoặc nhai. Liều thông thường dài ngày là 1 viên/ngày; một số trường hợp có thể tới 3 viên/ngày theo chỉ định của bác sĩ. Không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi trừ chỉ định đặc biệt.

Aspirin MKP 81 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp tăng khuynh hướng chảy máu và khó tiêu; ít gặp viêm mũi, khó thở, mày đay; hiếm gặp xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng, xuất huyết nội sọ, giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn nặng, co thắt phế quản, phản ứng da nghiêm trọng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Aspirin MKP 81 không?

Chống chỉ định liều > 100 mg/ngày trong 3 tháng cuối thai kỳ; các giai đoạn khác chỉ dùng khi thật cần thiết theo chỉ định bác sĩ. Khi cho con bú, dùng ngắn ngày liều thấp thường không cần ngừng bú, nhưng dùng dài ngày/liều cao thì nên ngừng cho con bú.

Thành phần

Aspirin MKP 81 viên nén bao phim tan trong ruột

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Acid acetylsalicylic 81 mg Hoạt chất
Natri starch glycolat, acid stearic, colloidal silicon dioxyd, tinh bột tiền hồ hóa, cellacose 80, methacrylic acid copolymer L-100, talc, màu sunset yellow, màu tartrazin vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột, màu vàng, hai mặt trơn.

Công dụng

Công dụng của Aspirin MKP 81

Chỉ định

Aspirin MKP 81 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Dự phòng thứ phát bệnh tim mạch hoặc mạch máu não do huyết khối và sau khi phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Aspirin MKP 81

Nuốt nguyên viên với nước. Không bẻ hoặc nhai viên vì có thể làm hỏng lớp bao kháng acid dạ dày của viên.

Liều dùng

  • Người lớn: bệnh nhân cần được tư vấn bởi bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị lần đầu. Liều thông thường dùng dài ngày là 1 viên/ngày. Trong một số trường hợp, liều cao hơn có thể thích hợp, đặc biệt khi dùng ngắn ngày, lên đến 3 viên/ngày theo chỉ định của bác sĩ. Điều trị nên được định kỳ kiểm tra lại.
  • Người cao tuổi: dùng thận trọng do nguy cơ dễ bị tác dụng không mong muốn, đặc biệt xuất huyết/thủng đường tiêu hóa; điều trị dài ngày cần được xem xét thường xuyên.
  • Trẻ em: không nên dùng cho trẻ dưới 16 tuổi, trừ khi có chỉ định đặc biệt (ví dụ bệnh Kawasaki).

Hàm lượng của chế phẩm này không thích hợp để sử dụng như thuốc chống viêm/giảm đau/hạ sốt.

Quá liều và xử trí

Liều gây độc khoảng 200 mg/kg ở người lớn và 100 mg/kg ở trẻ em; liều gây chết khoảng 25 – 30 g. Nhiễm độc vừa: ù tai, rối loạn thính giác, nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, buồn nôn, nôn, đau bụng. Nhiễm độc nặng: rối loạn cân bằng kiềm – toan (nhiễm kiềm hô hấp rồi nhiễm toan hô hấp và nhiễm toan chuyển hóa), tăng thân nhiệt, mất nước, co giật, ảo giác, hạ đường huyết, hôn mê, trụy tim mạch, ngừng thở. Xử trí: nhập viện; gây nôn hoặc rửa dạ dày trong vòng 1 giờ, than hoạt (50 g ở người lớn), natri sulfat nhuận tràng, kiềm hóa nước tiểu, thẩm phân máu trong ngộ độc nặng, điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR ≥ 1/100): gia tăng khuynh hướng chảy máu; khó tiêu.
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100): viêm mũi, khó thở; mày đay.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1.000): giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản; các phản ứng quá mẫn, phù mạch, phù dị ứng, phản ứng phản vệ bao gồm sốc; xuất huyết nội sọ; xuất huyết đường tiêu hóa nghiêm trọng, nôn, buồn nôn; viêm mạch xuất huyết; co thắt phế quản, hen suyễn; rong kinh; hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, ban xuất huyết, hồng ban nút, hồng ban đa dạng.
  • Chưa rõ tần suất: kéo dài thời gian chảy máu (chảy máu cam, chảy máu lợi; có thể tồn tại 4 – 8 ngày sau khi ngừng aspirin); chóng mặt, nhức đầu; thủng hoặc loét dạ dày – tá tràng; suy giảm chức năng gan; giảm thính lực, ù tai; tăng acid uric máu; suy giảm chức năng thận, giữ muối và nước.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định phối hợp: methotrexat liều > 15 mg/tuần — aspirin làm giảm thanh thải methotrexat qua thận, tăng độc tính huyết học.
  • Không nên phối hợp: thuốc tăng bài tiết acid uric qua nước tiểu (probenecid, sulfinpyrazon) — salicylat làm giảm tác dụng của các thuốc này.
  • Phối hợp cần thận trọng: thuốc chống đông (coumarin, heparin, warfarin), thuốc chống kết tập tiểu cầu khác (clopidogrel, dipyridamol), SSRI (sertralin, paroxetin) — tăng nguy cơ xuất huyết, cần theo dõi thời gian chảy máu; thuốc trị đái tháo đường (sulfonylurea) — tăng tác dụng hạ đường huyết; digoxin và lithi — aspirin làm giảm thải trừ qua thận, tăng nồng độ huyết thanh; NSAID và corticosteroid toàn thân — tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa; ibuprofen — tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày và đối kháng tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin; thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển — tăng nguy cơ suy thận cấp, cần cung cấp đủ nước và theo dõi chức năng thận; ciclosporin, tacrolimus — tăng độc tính trên thận; chất ức chế carbonic anhydrase (acetazolamid) — nhiễm toan nặng và tăng độc tính trên thần kinh trung ương; rượu — tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày – ruột; thuốc kháng acid — có thể làm tăng thải trừ aspirin do kiềm hóa nước tiểu.
  • Tương kỵ: do không có nghiên cứu, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các hợp chất của acid salicylic hoặc các chất ức chế tổng hợp prostaglandin (như người có tiền sử bị hen), hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đang có hoặc có tiền sử loét dạ dày, xuất huyết dạ dày/ruột, hoặc các loại chảy máu khác như xuất huyết não.
  • Bệnh lý dễ chảy máu, các rối loạn đông máu như chứng máu khó đông và giảm tiểu cầu.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng.
  • Bệnh gout.
  • Liều > 100 mg/ngày trong giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Người đang dùng methotrexat liều ≥ 15 mg/tuần.

Cảnh báo và thận trọng

  • Tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt trong và sau phẫu thuật (kể cả thủ thuật nhỏ như nhổ răng); có thể cần tạm ngừng điều trị.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông; báo cho bác sĩ khi có bất kỳ dấu hiệu chảy máu bất thường nào; ngừng điều trị nếu xảy ra loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan mức độ vừa, hoặc bệnh nhân bị mất nước; làm xét nghiệm chức năng gan thường xuyên ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa.
  • Aspirin có thể thúc đẩy các cơn co thắt phế quản và hen hoặc các phản ứng quá mẫn khác; yếu tố nguy cơ là hen, sốt cỏ khô, polyp mũi hoặc bệnh đường hô hấp mạn tính, hoặc tiền sử dị ứng với chất khác.
  • Các phản ứng da nghiêm trọng (kể cả hội chứng Stevens-Johnson) hiếm khi được báo cáo; ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.
  • Aspirin liều thấp làm giảm bài tiết acid uric; bệnh nhân có xu hướng giảm bài tiết acid uric có thể bị cơn gout.
  • Có thể xảy ra hạ đường huyết khi dùng cùng sulfonylurea hoặc insulin, nhất là khi quá liều aspirin.
  • Tá dược: thận trọng ở người có rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose. Màu tartrazin và sunset yellow có thể gây phản ứng dị ứng (kể cả hen) ở người nhạy cảm, đặc biệt người nhạy cảm với aspirin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chống chỉ định aspirin > 100 mg/ngày trong 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ độc tính tim – phổi cho thai nhi (đóng sớm ống động mạch, tăng áp động mạch phổi), rối loạn chức năng thận, kéo dài thời gian chảy máu và ức chế cơn co tử cung. Trong 6 tháng đầu (với liều > 100 mg/ngày) và trong suốt thai kỳ (với liều ≤ 100 mg/ngày), không nên dùng trừ khi cần thiết và phải cân nhắc lợi ích/nguy cơ, dùng theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú: một lượng nhỏ salicylat được bài tiết qua sữa mẹ. Dùng liều khuyến cáo trong thời gian ngắn không đòi hỏi phải ngừng cho con bú; trường hợp dùng dài ngày và/hoặc liều cao, nên ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Mã ATC: B01AC06.

Aspirin ức chế enzym cyclooxygenase (COX) của tiểu cầu, làm giảm tổng hợp thromboxan A2 – chất gây kết tập tiểu cầu. Do tiểu cầu không có khả năng tổng hợp lại COX, aspirin ức chế không hồi phục kết tập tiểu cầu, tác dụng kéo dài suốt đời sống của tiểu cầu (8 – 11 ngày). Tác dụng chống kết tập tiểu cầu có tính tích lũy khi dùng các liều lặp lại; liều 20 – 50 mg/ngày gần như ức chế hoàn toàn tổng hợp thromboxan ở tiểu cầu sau vài ngày.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: aspirin được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa sau khi uống; một phần bị thủy phân thành acid salicylic ngay tại thành ruột.
Phân bố: aspirin và chất chuyển hóa chính (acid salicylic) liên kết với protein huyết tương (chủ yếu albumin), phân bố nhanh vào các mô; thể tích phân bố của acid acetylsalicylic khoảng 0,16 l/kg.
Chuyển hóa: aspirin được chuyển hóa nhanh thành acid salicylic (thời gian bán thải 15 – 30 phút); acid salicylic liên hợp với glycin và acid glucuronic.
Thải trừ: thời gian bán thải của acid salicylic khoảng 2 – 3 giờ sau liều thấp (75 – 100 mg); bài tiết chủ yếu qua thận.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.