Thuốc Aceronko 1 là gì?
Aceronko 1 là thuốc chống đông máu đường uống nhóm kháng vitamin K, mỗi viên nén chứa acenocoumarol 1 mg. Acenocoumarol can thiệp vào cơ chế khử vitamin K ở gan, ngăn cản sự tổng hợp các dạng hoạt động của các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K (yếu tố II, VII, IX, X) và của protein C, S, qua đó có tác dụng chống đông máu gián tiếp. Hàm lượng 1 mg thuận tiện cho việc chỉnh liều từng nấc nhỏ theo chỉ số INR.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I – Pharbaco (Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén. Thuốc được dùng cho người lớn để dự phòng và điều trị các biến chứng huyết khối tắc mạch, cần theo dõi chỉ số INR chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.
Câu hỏi thường gặp
Aceronko 1 là thuốc gì?
Là thuốc kê đơn nhóm chống đông máu đường uống kháng vitamin K, chứa acenocoumarol 1 mg dạng viên nén, do Pharbaco (Việt Nam) sản xuất.
Aceronko 1 được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van tim, van nhân tạo; dự phòng biến chứng và tái phát nhồi máu cơ tim; điều trị – dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi; dự phòng huyết khối trong phẫu thuật khớp háng và trong ống thông.
Aceronko 1 dùng như thế nào?
Uống một lần vào buổi tối. Người lớn: 2 ngày đầu 4 mg/ngày, từ ngày thứ ba điều chỉnh liều theo INR (thường 1 – 8 mg/ngày), đích INR thường 2 – 3 (hoặc 2,5 – 3,5 sau nhồi máu cơ tim, van tim cơ học). Cần theo dõi INR định kỳ.
Aceronko 1 có thể gây tác dụng phụ gì?
Hay gặp nhất là các biểu hiện chảy máu ở khắp cơ thể. Đôi khi tiêu chảy, đau khớp riêng lẻ. Hiếm gặp rụng tóc, hoại tử da khu trú, mẩn da dị ứng. Rất hiếm gặp viêm mạch máu, tổn thương gan.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Aceronko 1 không?
Chỉ dùng khi mang thai nếu không thể cho heparin (nguy cơ dị dạng thai nhi khoảng 4% trong quý đầu, và nguy cơ sảy thai ở các quý sau). Tránh cho con bú; nếu phải cho bú thì nên bù vitamin K cho trẻ.
Thành phần
Aceronko 1 viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Acenocoumarol | 1 mg | Hoạt chất |
| Lactose 80 mesh | vừa đủ | Tá dược |
| Tinh bột ngô, magnesi stearat, aerosil R200, starch 1500 | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén tròn màu trắng, đường kính 7 mm, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Công dụng của Aceronko 1
Chỉ định
Aceronko 1 được chỉ định trong các trường hợp:
- Bệnh tim gây tắc mạch: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo.
- Nhồi máu cơ tim: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng (huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch) khi điều trị tiếp thay cho heparin; dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.
- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.
- Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Aceronko 1
Dùng đường uống, uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày (buổi tối). Liều lượng phải được điều chỉnh nhằm đạt mức cân bằng giữa cơ chế đông máu tới mức không xảy ra huyết khối nhưng tránh được chảy máu tự phát; liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng điều trị của từng người và phải theo dõi bằng chỉ số INR.
Liều dùng
- Người lớn: trong 2 ngày đầu 4 mg/ngày, uống vào buổi tối. Từ ngày thứ ba, việc kiểm tra sinh học (INR) sẽ cho phép xác định liều điều trị, thường từ 1 đến 8 mg/ngày; điều chỉnh từng nấc 1 mg.
- Đích INR: INR 2 – 3 để phòng hoặc điều trị huyết khối tắc tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi, rung nhĩ, bệnh van tim hoặc van sinh học; INR 2,5 – 3,5 sau nhồi máu cơ tim, bệnh nhân van tim cơ học hoặc một số bệnh nhân có huyết khối hoặc hội chứng kháng phospholipid. INR dưới 2 là dùng thuốc chưa đủ; trên 3 là dùng thừa; trên 5 là có nguy cơ chảy máu.
- Nhịp độ theo dõi: kiểm tra INR lần đầu 48 giờ ± 12 sau liều đầu tiên; lần 2 sau 3 – 6 ngày; các lần sau mỗi 2 – 4 ngày cho tới khi INR ổn định, sau đó thưa dần, dài nhất một tháng một lần. Sau mỗi lần thay đổi liều phải kiểm tra INR sau 2 – 4 ngày và nhắc lại tới khi ổn định.
- Người cao tuổi: liều khởi đầu phải thấp hơn liều người lớn; liều trung bình cân bằng thường chỉ bằng 1/2 – 3/4 liều người lớn.
- Trẻ em: kinh nghiệm còn hạn chế; việc bắt đầu và theo dõi phải tiến hành tại cơ sở chuyên khoa. Tránh dùng cho trẻ đang bú dưới 1 tháng tuổi.
- Điều trị nối tiếp heparin: do tác dụng chống đông chậm, heparin phải được duy trì với liều không đổi cho tới khi INR nằm trong trị số mong muốn 2 ngày liên tiếp.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều và xử trí
Xử trí quá liều căn cứ vào INR và các dấu hiệu chảy máu, điều chỉnh tuần tự để tránh nguy cơ huyết khối. Nếu INR trên vùng điều trị nhưng dưới 5 và không chảy máu: bỏ 1 lần uống thuốc hoặc giảm liều. Nếu INR 5 – 9 không chảy máu nặng: bỏ 1 – 2 lần uống, có thể cho vitamin K 2,5 mg đường uống hoặc 0,5 – 1 mg truyền tĩnh mạch chậm. Nếu INR trên 9 không chảy máu: bỏ 1 lần uống và cho vitamin K 3 – 5 mg đường uống hoặc 1 – 1,5 mg truyền tĩnh mạch chậm. Chảy máu nặng hoặc quá liều nặng (INR trên 20): vitamin K 10 mg tiêm tĩnh mạch chậm phối hợp huyết tương tươi đông lạnh, có thể nhắc lại vitamin K mỗi 12 giờ; cân nhắc dùng heparin trong một thời gian nếu phải dùng lại thuốc chống đông.
Tác dụng phụ
- Các biểu hiện chảy máu là biến chứng hay gặp nhất, có thể xảy ra ở khắp cơ thể: hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu.
- Đôi khi xảy ra: tiêu chảy (có thể kèm theo phân nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ.
- Hiếm gặp: rụng tóc; hoại tử da khu trú (có thể do di truyền thiếu protein C hoặc đồng yếu tố là protein S); mẩn da dị ứng.
- Rất hiếm gặp: viêm mạch máu, tổn thương gan.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp: aspirin liều cao (nhất là trên 3 g/ngày) — tăng tác dụng chống đông và nguy cơ chảy máu; miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo — xuất huyết bất ngờ có thể nặng; phenylbutazon — tăng tác dụng chống đông kèm kích ứng niêm mạc tiêu hóa; thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol; cloramphenicol; diflunisal.
- Không nên phối hợp: aspirin liều dưới 3 g/ngày; các thuốc chống viêm không steroid (kể cả loại ức chế chọn lọc COX-2); cloramphenicol (tăng tác dụng chống đông — nếu không tránh được phải kiểm tra INR thường xuyên hơn, hiệu chỉnh liều trong và sau 8 ngày ngừng cloramphenicol); diflunisal (nên dùng thuốc giảm đau khác như paracetamol).
- Thận trọng khi phối hợp: allopurinol, aminoglutethimid, amiodaron, androgen, thuốc chống trầm cảm cường serotonin, benzbromaron, bosentan, carbamazepin, cephalosporin, cimetidin (trên 800 mg/ngày), cisaprid, colestyramin, corticoid (trừ hydrocortison điều trị thay thế trong bệnh Addison), cyclin, thuốc gây độc tế bào, fibrat, các azol trị nấm, fluoroquinolon, các loại heparin, nội tiết tố tuyến giáp, thuốc gây cảm ứng enzym, các statin, macrolid (trừ spiramycin), nevirapin, efavirenz, nhóm imidazol, orlistat, pentoxyfyllin, phenytoin, propafenon, ritonavir, lopinavir, một số sulfamid (sulfamethoxazol, sulfafurazol, sulfamethizol), sucralfat, thuốc trị ung thư (tamoxifen, raloxifen), tibolon, vitamin E trên 500 mg/ngày, rượu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc tiêu huyết khối.
- Cần theo dõi người bệnh 3 – 4 ngày sau khi thêm hoặc bớt bất kỳ thuốc phối hợp nào.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm đã biết với các dẫn chất coumarin hoặc thành phần có trong thuốc.
- Suy gan nặng.
- Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hoặc khả năng phải mổ lại.
- Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác).
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
- Giãn tĩnh mạch thực quản.
- Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.
- Không được phối hợp với aspirin liều cao, thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân hoặc âm đạo, phenylbutazon, cloramphenicol, diflunisal.
Cảnh báo và thận trọng
- Phải lưu ý đến khả năng nhận thức của người bệnh (nguy cơ uống thuốc nhầm); hướng dẫn cẩn thận để họ tuân thủ chỉ định chính xác, hiểu rõ nguy cơ và cách xử lý, nhất là với người cao tuổi.
- Nhấn mạnh việc uống thuốc đều hàng ngày vào cùng một thời điểm; kiểm tra sinh học (INR) định kỳ và tại cùng một nơi.
- Trường hợp can thiệp ngoại khoa, phải xem xét từng trường hợp để điều chỉnh hoặc tạm ngưng thuốc chống đông, căn cứ vào nguy cơ huyết khối của người bệnh và nguy cơ chảy máu của từng loại phẫu thuật.
- Theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều phù hợp ở người suy gan, suy thận hoặc hạ protein máu.
- Tai biến xuất huyết dễ xảy ra trong những tháng đầu điều trị nên cần theo dõi chặt chẽ, đặc biệt khi bệnh nhân ra viện trở về nhà.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: đã có thống kê khoảng 4% dị dạng thai nhi khi người mẹ dùng thuốc này trong quý đầu thai kỳ; vào các quý sau vẫn có nguy cơ (cả sảy thai). Vì vậy chỉ dùng thuốc khi không thể cho heparin.
Phụ nữ cho con bú: tránh cho con bú. Nếu phải cho bú thì nên bù vitamin K cho đứa trẻ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không thấy báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc chống đông máu đường uống nhóm kháng vitamin K.
Acenocoumarol can thiệp vào cơ chế khử vitamin K ở gan; vitamin K dạng khử là đồng yếu tố của một carboxylase chuyển acid glutamic thành acid gamma-carboxyglutamic, cần thiết cho hoạt tính của bốn yếu tố đông máu (II, VII, IX, X) và hai chất ức chế (protein C và S). Do đó acenocoumarol có tác dụng chống đông máu gián tiếp bằng cách ngăn cản sự tổng hợp các dạng hoạt động của nhiều yếu tố đông máu. Sau khi uống, thuốc gây hạ prothrombin máu trong vòng 36 – 72 giờ; cân bằng điều trị đòi hỏi nhiều ngày; sau khi ngừng thuốc, tác dụng chống đông còn kéo dài thêm 2 – 3 ngày. Thuốc không có tác dụng tiêu huyết khối trực tiếp.
Đặc tính dược động học
Acenocoumarol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh huyết tương đạt trong vòng 1 – 3 giờ. Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương (97%); chỉ phần tự do có hoạt tính và bị chuyển hóa ở gan (có thể tăng do cảm ứng enzym). Acenocoumarol qua nhau thai và một phần được phát hiện trong sữa mẹ. Nửa đời thải trừ khoảng 8 – 11 giờ; thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa và một phần qua mật (phân).
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.























