• Trang chủ
  • Viên nén Carmotop 25mg Magistra C&C Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)
Thương hiệu: Magistra C&C

Viên nén Carmotop 25mg Magistra C&C Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Metoprolol tartrat 25 mg
Nhà sản xuất S.C. Magistra C&C SRL
Số đăng ký VN-21529-18
Nước sản xuất Romania
Mô tả ngắn Carmotop 25mg là thuốc chẹn beta-1 chọn lọc chứa metoprolol tartrat 25 mg dạng viên nén, dùng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim và điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim. Thuốc dùng cho người lớn, uống cùng nước sau bữa ăn, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc Carmotop 25mg là gì?

Carmotop 25mg là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1 giao cảm, mỗi viên nén chứa metoprolol tartrat 25 mg. Metoprolol làm giảm nhịp tim, giảm co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền nút nhĩ thất và giảm cung lượng tim, qua đó hạ huyết áp và giảm nhu cầu oxy của cơ tim.

Sản phẩm do S.C. Magistra C&C SRL (Romania) sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén. Thuốc được dùng cho người lớn trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim và điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim.

Câu hỏi thường gặp

Carmotop 25mg là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm chẹn beta-1 chọn lọc, chứa metoprolol tartrat 25 mg dạng viên nén, do S.C. Magistra C&C SRL (Romania) sản xuất, dùng cho bệnh tim mạch.

Carmotop 25mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim, dự phòng đau nửa đầu và cường giáp (làm chậm nhịp tim).

Carmotop 25mg dùng như thế nào?

Uống cùng nước lọc, tốt nhất sau bữa ăn. Liều do bác sĩ điều chỉnh theo từng bệnh nhân: tăng huyết áp thường 100 – 200 mg/ngày chia 1 – 2 lần; đau thắt ngực và loạn nhịp 50 – 100 mg x 2 – 3 lần/ngày; sau nhồi máu cơ tim 100 mg x 2 lần/ngày. Không ngừng thuốc đột ngột.

Carmotop 25mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế, tay chân lạnh, rối loạn tiêu hóa, khó thở khi gắng sức. Ít gặp tăng cân, buồn ngủ, khó tập trung, suy tim nặng lên, block nhĩ thất độ I, co thắt phế quản.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Carmotop 25mg không?

Không nên dùng khi mang thai hoặc cho con bú trừ khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Carmotop 25mg viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Metoprolol tartrat 25 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén, đường dùng uống.

Công dụng

Công dụng của Carmotop 25mg

Chỉ định

Carmotop 25mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực.
  • Loạn nhịp tim (nhịp nhanh xoang, nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu thất).
  • Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim.
  • Dự phòng chứng đau nửa đầu.
  • Cường giáp (để làm chậm nhịp tim).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Carmotop 25mg

Dùng đường uống, uống thuốc cùng với nước lọc. Uống thuốc sau bữa ăn có thể giúp giảm thiểu các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Liều lượng được bác sĩ điều chỉnh tùy theo thể trạng, tình trạng bệnh lý và đáp ứng của từng bệnh nhân.

Liều dùng

  • Tăng huyết áp: liều thường dùng 100 – 200 mg/ngày, chia 1 – 2 lần; có thể khởi đầu 25 – 50 mg x 2 lần/ngày và tăng dần theo đáp ứng.
  • Đau thắt ngực: 50 – 100 mg x 2 – 3 lần/ngày.
  • Loạn nhịp tim: 50 mg x 2 – 3 lần/ngày, có thể tăng lên đến 300 mg/ngày chia nhiều lần nếu cần.
  • Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim: 100 mg x 2 lần/ngày.
  • Dự phòng đau nửa đầu: 100 – 200 mg/ngày, chia 2 lần.
  • Cường giáp: 150 – 200 mg/ngày, chia 3 – 4 lần.
  • Người cao tuổi, suy thận: thường không cần điều chỉnh liều; suy gan nặng có thể cần giảm liều.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Không ngừng thuốc đột ngột; khi cần ngừng, phải giảm liều dần trong 1 – 2 tuần, đặc biệt ở bệnh nhân bệnh mạch vành.

Quên liều

Nếu quên uống một liều, hãy uống bù ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần đến lúc uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình. Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Dấu hiệu quá liều: suy tim, huyết áp thấp, nhịp tim chậm, khó thở, buồn nôn, nôn, chóng mặt, choáng váng. Xử trí: đến ngay cơ sở y tế; bác sĩ thực hiện các biện pháp hồi sức thích hợp như rửa dạ dày, dùng than hoạt, thuốc kích thích beta hoặc atropin đường tĩnh mạch, hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu; nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế, tay chân lạnh, hồi hộp; buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón; khó thở khi gắng sức.
  • Ít gặp: tăng cân, buồn ngủ, khó tập trung, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm; triệu chứng suy tim nặng lên, block nhĩ thất độ I, phù; nôn; co thắt phế quản.
  • Hiếm gặp: nổi mề đay, ban da, tăng tiết mồ hôi; co cơ, chuột rút; khô miệng, thay đổi xét nghiệm chức năng gan; rối loạn thị giác, khô mắt; dị cảm.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chẹn kênh calci loại verapamil (đặc biệt đường tĩnh mạch) và diltiazem: tăng tác dụng co cơ âm và ức chế dẫn truyền nhĩ thất, có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Thuốc ức chế MAO: nguy cơ tăng huyết áp.
  • Thuốc chống loạn nhịp (quinidin, amiodaron) và thuốc giống thần kinh đối giao cảm: tăng nguy cơ nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền.
  • Thuốc hạ huyết áp khác (kể cả thuốc tác dụng trung ương như clonidin): tăng nguy cơ hạ huyết áp; khi phối hợp với clonidin, phải ngừng metoprolol trước.
  • Thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng, rượu: tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Insulin và thuốc trị đái tháo đường đường uống: tăng nguy cơ hạ đường huyết và che lấp các dấu hiệu hạ đường huyết.
  • Estrogen và NSAID: có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta.
  • Thuốc giãn cơ: tăng tác dụng phong bế thần kinh cơ.
  • Chất ức chế enzym CYP2D6 (cimetidin, một số SSRI): tăng nồng độ và tác dụng của metoprolol; chất cảm ứng enzym (rifampicin, barbiturat): giảm tác dụng của metoprolol.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với metoprolol, với các thuốc chẹn beta khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Sốc do tim.
  • Suy tim không kiểm soát được / suy tim mất bù.
  • Block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3.
  • Hội chứng nút xoang (suy nút xoang).
  • Nhịp tim chậm nghiêm trọng trên lâm sàng.
  • Hạ huyết áp có triệu chứng.
  • Bệnh động mạch ngoại vi nặng.
  • Hen phế quản nặng.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thông báo cho bác sĩ nếu đang dùng bất kỳ thuốc nào khác, đặc biệt là thuốc chẹn kênh calci, thuốc ức chế MAO, thuốc hạ huyết áp, thuốc ngủ, insulin, estrogen.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, bệnh tim mạch, đái tháo đường, suy thận.
  • Không ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân bệnh mạch vành — cần giảm liều dần trong 1 – 2 tuần để tránh làm nặng thêm đau thắt ngực và tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim.
  • Bệnh nhân đái tháo đường: thuốc có thể che lấp một số dấu hiệu hạ đường huyết (nhịp tim nhanh); cần theo dõi đường huyết chặt chẽ.
  • Bệnh nhân u tế bào ưa crôm: phải phối hợp metoprolol với thuốc chẹn alpha.
  • Nhiễm độc tuyến giáp: tránh ngừng thuốc chẹn beta đột ngột vì có thể thúc đẩy cơn nhiễm độc.
  • Thận trọng ở bệnh nhân bệnh tắc nghẽn đường thở; nếu bắt buộc dùng, cần phối hợp thuốc kích thích beta-2.
  • Phải báo cho bác sĩ gây mê trước phẫu thuật nếu đang dùng metoprolol.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: việc sử dụng chưa được nghiên cứu đầy đủ; không nên dùng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ. Thuốc chẹn beta có thể làm giảm tưới máu tử cung – nhau thai và gây chậm nhịp tim, hạ đường huyết cho thai nhi/trẻ sơ sinh.

Phụ nữ cho con bú: metoprolol có thể bài tiết vào sữa mẹ; không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú trừ khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Carmotop 25mg có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản xạ; không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng thuốc, nhất là khi bắt đầu điều trị và khi uống rượu đồng thời.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim.

Metoprolol đối kháng chọn lọc thụ thể beta-1 adrenergic, không có hoạt tính giao cảm nội tại và hầu như không có tác dụng ổn định màng. Thuốc làm giảm co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền nút nhĩ thất, giảm huyết áp và cung lượng tim; đồng thời giảm nhu cầu oxy của cơ tim kể cả khi gắng sức, nên có tác dụng trong điều trị đau thắt ngực dài hạn.

Đặc tính dược động học

Metoprolol hấp thu nhanh sau khi uống nhưng sinh khả dụng không cao do chuyển hóa bước một qua gan. Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể, qua được hàng rào máu não và nhau thai, gắn với protein huyết tương tỉ lệ thấp. Metoprolol chuyển hóa tại gan nhờ enzym CYP2D6; thời gian bán thải khoảng 3 – 4 giờ, đôi khi khoảng 7 giờ ở người chuyển hóa hydroxyl chậm.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS (Nhà sản xuất).

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.