• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Clopivir Bidiphar Dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Bidiphar

Viên nén bao phim Clopivir Bidiphar Dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Clopidogrel 75 mg
Nhà sản xuất Bidiphar
Số đăng ký 893110051123
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Clopivir là thuốc chống kết tập tiểu cầu chứa clopidogrel 75 mg dạng viên nén bao phim, dùng làm giảm và dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch, và phối hợp với aspirin trong đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q. Thuốc dùng cho người lớn, uống một viên mỗi ngày, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Clopivir là gì?

Clopivir là thuốc chống kết tập tiểu cầu, mỗi viên nén bao phim chứa clopidogrel 75 mg (dưới dạng clopidogrel bisulfat). Clopidogrel ức chế chọn lọc và không hồi phục sự gắn của adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể tiểu cầu, qua đó ức chế ngưng tập tiểu cầu và giảm nguy cơ hình thành huyết khối trong lòng động mạch bị xơ vữa.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar, Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn để làm giảm hoặc dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch.

Câu hỏi thường gặp

Clopivir là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm chống kết tập tiểu cầu, chứa clopidogrel 75 mg dạng viên nén bao phim, do Bidiphar (Việt Nam) sản xuất.

Clopivir được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng làm giảm hoặc dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch, và phối hợp với aspirin trong đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Clopivir dùng như thế nào?

Người trưởng thành và người cao tuổi uống 75 mg x 1 lần/ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Trong đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q: khởi đầu 300 mg ngày đầu, sau đó 75 mg/ngày kết hợp aspirin.

Clopivir có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp ban xuất huyết, tụ máu, chảy máu cam, tiêu ra máu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày, táo bón, nổi mẩn, ngứa. Hiếm gặp giảm bạch cầu trung tính, viêm phổi mô kẽ, hội chứng Stevens-Johnson, đau cơ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Clopivir không?

Chỉ dùng khi mang thai nếu thật sự cần thiết. Chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú. Phụ nữ có thai cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Clopivir viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat) 75 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Aerosil, cellulose vi tinh thể (Avicel), talc, povidon (PVP), tinh bột (Era-tab), hydroxypropylmethylcellulose (HPMC), magnesi stearat, titan dioxyd, màu đỏ oxyd sắt, polyethylen glycol 4000, DST vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Clopivir

Chỉ định

Clopivir được chỉ định trong các trường hợp:

  • Làm giảm hoặc dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng), nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến dưới 35 ngày) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã được xác định.
  • Dùng kết hợp với aspirin ở bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Clopivir

Dùng đường uống, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

  • Người trưởng thành và người cao tuổi: 75 mg x 1 lần/ngày.
  • Đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q: khởi đầu 300 mg trong ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục 75 mg/ngày (kết hợp với aspirin 75 – 325 mg/ngày) ở những ngày tiếp theo.

Quá liều và xử trí

Liều cao clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và các biến chứng chảy máu kèm theo. Triệu chứng ngộ độc cấp: nôn mửa, kiệt sức, khó thở và chảy máu đường tiêu hóa. Xử trí: không có thuốc giải độc; truyền tiểu cầu kịp thời có thể làm đảo ngược tác động dược lực của clopidogrel; điều trị thích hợp nếu quan sát thấy chảy máu.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: ban xuất huyết, tụ máu, chảy máu cam, tiêu ra máu, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày, táo bón, nổi mẩn, ngứa.
  • Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: giảm bạch cầu trung tính, bệnh huyết thanh, viêm phổi mô kẽ, bệnh đa hồng cầu, hội chứng Stevens-Johnson, bệnh liken phẳng, đau cơ. Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) rất hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng kết hợp với warfarin vì có thể làm tăng mức độ chảy máu.
  • Thận trọng khi phối hợp với aspirin, heparin, thuốc tan huyết khối, thuốc kháng viêm không steroid vì có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Clopidogrel ức chế enzym cytochrom P450 CYP2C9 nên có thể ảnh hưởng đến các thuốc chuyển hóa bởi enzym này (phenytoin, một số corticoid, propranolol).

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc chảy máu trong não.
  • Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không nên dùng trong vài ngày đầu sau khi bị nhồi máu cơ tim.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc chảy máu dạ dày và nội nhãn; nên ngừng dùng thuốc 7 ngày trước khi phẫu thuật.
  • Người bệnh dùng thuốc dài hạn hơn bình thường phải ngừng dùng khi xuất hiện chảy máu và nên thông báo những chảy máu bất thường cho bác sĩ.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận, suy gan.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai; chỉ dùng khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: không được sử dụng.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Clopidogrel không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chống kết tập tiểu cầu.

Clopidogrel ức chế chọn lọc sự gắn của ADP lên thụ thể ở tiểu cầu và ức chế hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do đó ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu. Clopidogrel còn ức chế ngưng tập tiểu cầu do các chất chủ vận khác ADP bằng cách chẹn khuếch đại quá trình hoạt hóa tiểu cầu từ sự phóng thích ADP; thuốc không ức chế hoạt tính phosphodiesterase. Tác động biến đổi thụ thể ADP là không hồi phục nên kéo dài suốt đời sống của tiểu cầu.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: clopidogrel được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn sau khi uống (ít nhất 50%).
Chuyển hóa: clopidogrel là tiền chất, được chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu thành các dẫn xuất acid carboxylic không hoạt tính.
Thải trừ: khoảng 50% liều thải qua nước tiểu và 46% qua phân.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.