• Trang chủ
  • Thuốc Clyodas 300 Clindamycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng)
Thương hiệu: Bidiphar

Thuốc Clyodas 300 Clindamycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Clindamycin 300 mg
Nhà sản xuất Bidiphar
Số đăng ký VD-21632-14
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Clyodas 300 là kháng sinh lincosamid chứa clindamycin 300 mg, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm, xương khớp, phụ khoa, ổ bụng, răng miệng do vi khuẩn kỵ khí hoặc Gram dương nhạy cảm, viêm phổi do Pneumocystis jiroveci ở bệnh nhân AIDS. Thuốc dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang Clyodas 300mg là gì?

Clyodas 300 là thuốc kháng sinh nhóm lincosamid, bào chế dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa clindamycin (dưới dạng clindamycin HCl) 300 mg. Clindamycin ức chế tổng hợp protein vi khuẩn bằng cách gắn kết với tiểu đơn vị ribosom 50S, tác động lên cả tổng hợp ribosom và quá trình dịch mã; ở liều thường dùng thuốc có hoạt tính kìm khuẩn.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) sản xuất, dùng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí hoặc vi khuẩn ái khí Gram dương nhạy cảm (liên cầu, tụ cầu, phế cầu) và Chlamydia trachomatis nhạy cảm, ở đường hô hấp, da, xương khớp, phụ khoa, ổ bụng, răng miệng và một số nhiễm khuẩn nặng khác.

Câu hỏi thường gặp

Clyodas 300 là thuốc gì?

Clyodas 300 là thuốc kháng sinh nhóm lincosamid, chứa clindamycin 300 mg dạng viên nang cứng, do Bidiphar sản xuất. Thuốc ức chế tổng hợp protein vi khuẩn qua liên kết với ribosom 50S.

Clyodas 300 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương và khớp, phụ khoa, ổ bụng, răng miệng do vi khuẩn kỵ khí hoặc Gram dương nhạy cảm, viêm phổi do Pneumocystis jiroveci ở bệnh nhân AIDS, và dự phòng viêm nội tâm mạc ở người dị ứng penicillin.

Clyodas 300 dùng như thế nào?

Uống với cốc nước đầy. Người lớn: 300 mg/lần mỗi 6, 8, 12 giờ hoặc 600 mg/lần mỗi 8, 12 giờ tùy chỉ định. Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, suy thận hoặc suy gan có chức năng cơ quan bình thường theo tuổi.

Clyodas 300 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là viêm đại tràng giả mạc, tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy, ban sần. Ít gặp có đau bụng, buồn nôn, nôn, mề đay. Hiếm hoặc chưa rõ tần suất có sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm đại tràng do Clostridium difficile.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Clyodas 300 không?

Chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết. Không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú do có thể gây phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên trẻ sơ sinh. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Clyodas 300 viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clindamycin (dưới dạng clindamycin HCl) 300 mg Hoạt chất
Talc, Era-tab, Magnesi stearat, nang số 0 (nâu bạc – nâu bạc) vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang số 0 màu nâu bạc, bột thuốc màu trắng đến trắng xám, vị đắng có mùi đặc trưng.

Công dụng

Công dụng của Clyodas 300

Chỉ định

Clindamycin có tác dụng điều trị những nhiễm khuẩn dưới đây do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm hoặc các chủng vi khuẩn ái khí Gram dương nhạy cảm (liên cầu, tụ cầu, phế cầu) và Chlamydia trachomatis nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm a-mi-đan, viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa và bệnh tinh hồng nhiệt.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi, viêm mủ màng phổi và áp-xe phổi.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: trứng cá, nhọt, viêm mô tế bào, chốc lở, các áp-xe và nhiễm khuẩn tại vết thương; đáp ứng tốt với viêm quầng và viêm mé móng (panaritium).
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm xương tủy và viêm khớp nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa (kết hợp với kháng sinh phổ Gram âm ái khí thích hợp): viêm nội mạc tử cung, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn âm đạo, áp-xe vòi-buồng trứng, viêm vòi trứng. Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis đáp ứng tốt với clindamycin đơn thuần.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (kết hợp với kháng sinh phổ Gram âm ái khí thích hợp): viêm phúc mạc và áp-xe trong ổ bụng.
  • Nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc.
  • Nhiễm khuẩn răng miệng: áp-xe quanh răng (áp-xe nha chu) và viêm quanh răng (viêm nha chu).
  • Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci trên bệnh nhân AIDS, phối hợp với primaquin nếu không dung nạp hoặc không đáp ứng đủ với điều trị thông thường.
  • Sốt rét (tham khảo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét mới nhất do Bộ Y tế ban hành).
  • Dự phòng viêm màng trong tim trên bệnh nhân nhạy cảm/dị ứng với các kháng sinh penicillin.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Clyodas 300

Uống với một lượng nước phù hợp; nên uống với một cốc nước đầy để tránh khả năng kích ứng thực quản. Chưa tìm thấy thông tin về tương kỵ của thuốc trước và sau khi sử dụng.

Liều dùng

  • Người lớn: 300 mg/lần mỗi 6, 8, 12 giờ hoặc 600 mg/lần mỗi 8, 12 giờ.
  • Người cao tuổi: không cần thiết điều chỉnh liều ở người có chức năng gan và thận (điều chỉnh theo tuổi) bình thường.
  • Suy thận: không cần thiết điều chỉnh liều clindamycin.
  • Suy gan: không cần điều chỉnh liều dùng.
  • Nhiễm liên cầu bê-ta tan huyết: tuân theo liều người lớn ở trên; nên tiếp tục điều trị ít nhất 10 ngày.
  • Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis: uống 600 mg, 3 lần một ngày trong 10 – 14 ngày.
  • Viêm phổi do Pneumocystis carinii trên bệnh nhân AIDS: uống 300 mg mỗi 6 giờ hoặc 600 mg mỗi 8 giờ trong 21 ngày, phối hợp primaquin 15 – 30 mg một lần mỗi ngày trong 21 ngày.
  • Viêm a-mi-đan/viêm họng cấp do liên cầu: 300 mg, uống hai lần một ngày trong 10 ngày.
  • Dự phòng viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân nhạy cảm với penicillin: người lớn 600 mg 1 giờ trước phẫu thuật; trẻ em 20 mg/kg 1 giờ trước phẫu thuật.

Viên nang clindamycin không phù hợp cho trẻ em chưa có khả năng nuốt trọn viên thuốc; dạng viên nang có thể không phân liều mg/kg chính xác nên có thể cần dạng bào chế khác trong một số trường hợp.

Quá liều và xử trí

Dự kiến nếu xảy ra quá liều sẽ quan sát thấy các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa gồm đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả trong việc loại bỏ clindamycin khỏi huyết thanh.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
    Nhiễm trùng: viêm đại tràng giả mạc.
    Máu và bạch huyết: tăng bạch cầu ưa eosin.
    Mạch máu: viêm tắc tĩnh mạch.
    Tiêu hóa: tiêu chảy.
    Da: ban sần.
  • Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
    Thần kinh: rối loạn vị giác.
    Tim: ngừng tim – hô hấp.
    Mạch máu: giảm huyết áp.
    Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn mửa.
    Da: mề đay.
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
    Da: hồng ban đa dạng, ngứa.
  • Tần suất chưa biết:
    Nhiễm trùng: viêm đại tràng do Clostridium difficile, nhiễm khuẩn âm đạo.
    Máu: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
    Miễn dịch: sốc phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, phản ứng phản vệ, quá mẫn.
    Tiêu hóa: viêm thực quản, loét thực quản (chỉ dạng uống).
    Gan mật: vàng da.
    Da: hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), DRESS, AGEP, phù mạch, viêm da tróc vảy, viêm da bọng nước, ban dạng sởi.
    Xét nghiệm: xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tác dụng đối kháng giữa clindamycin và erythromycin đã được nhận thấy trong nghiên cứu in vitro; do có ý nghĩa đáng kể về lâm sàng, không nên dùng hai thuốc này đồng thời.
  • Clindamycin được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 và một phần bởi CYP3A5; các chất ức chế CYP3A4/CYP3A5 có thể làm giảm độ thanh thải clindamycin, các chất cảm ứng (như rifampicin) có thể làm tăng độ thanh thải, cần theo dõi giảm hiệu lực thuốc. Clindamycin không ức chế CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2E1 hay CYP2D6 và chỉ ức chế CYP3A4 ở mức độ vừa phải.
  • Thuốc chống đông máu vitamin K (warfarin, acenocoumarol, fluindion): thời gian đông máu tăng (PT/INR) và/hoặc chảy máu đã được báo cáo khi kết hợp; cần định kỳ xét nghiệm đông máu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định clindamycin ở bệnh nhân trước đây có tiền sử dị ứng với clindamycin hoặc lincomycin hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm các phản ứng da nghiêm trọng như DRESS, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN) và AGEP, đã được báo cáo; nếu bị phản ứng quá mẫn hoặc phản ứng da nghiêm trọng, nên ngừng dùng clindamycin và điều trị bằng liệu pháp thích hợp.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng sinh bao gồm clindamycin, mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; cần cân nhắc chẩn đoán này ở bệnh nhân có dấu hiệu tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.
  • Điều trị kháng sinh làm thay đổi hệ sinh vật của đại tràng, tạo cơ hội cho Clostridium tăng trưởng vượt mức, là nguyên nhân đầu tiên gây viêm đại tràng do kháng sinh; trường hợp nhẹ thường tự khỏi khi ngưng thuốc, trường hợp vừa đến nặng cần quản lý bù nước – điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh có hiệu quả với C. difficile.
  • Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) có thể từ nhẹ đến viêm đại tràng dẫn đến tử vong; cần nghĩ đến CDAD ở mọi bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh, kể cả hơn 2 tháng sau khi điều trị.
  • Do clindamycin không khuếch tán nhiều vào dịch não tủy, không nên dùng thuốc để điều trị viêm màng não.
  • Nếu điều trị kéo dài, nên theo dõi chức năng gan, thận và giám sát công thức máu; sử dụng clindamycin có thể dẫn đến tăng sinh quá mức các sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nấm men.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu độc tính lên khả năng sinh sản qua đường uống và tiêm dưới da ở chuột và thỏ không phát hiện bằng chứng suy giảm khả năng sinh sản hoặc gây hại đến thai, ngoại trừ ở liều gây độc cho mẹ. Clindamycin qua được nhau thai người, nồng độ trong dịch ối đạt khoảng 30% nồng độ trong máu mẹ. Trong các thử nghiệm lâm sàng, dùng clindamycin toàn thân trong ba tháng thứ hai và ba tháng cuối thai kỳ không liên quan đến tăng tần suất dị tật bẩm sinh; chưa có nghiên cứu đầy đủ trong ba tháng đầu thai kỳ. Chỉ nên dùng clindamycin cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Clindamycin được báo cáo bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ khoảng 0,7 – 3,8 µg/mL. Không nên dùng clindamycin cho phụ nữ đang cho con bú do có thể gây phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của clindamycin trên khả năng lái xe và vận hành máy chưa được đánh giá một cách có hệ thống.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh họ lincosamid. Mã ATC: J01FF01.

Cơ chế tác dụng: Clindamycin ức chế tổng hợp protein vi khuẩn, gắn kết với tiểu đơn vị ribosom 50S và tác động lên cả việc tổng hợp ribosom và quá trình dịch mã; ở liều thường dùng biểu hiện hoạt tính kìm khuẩn trên in vitro. Hiệu lực liên quan đến khoảng thời gian nồng độ thuốc cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (%T/MIC).

Kháng thuốc: thường do đột biến ở vị trí gắn kháng sinh của rRNA hoặc methyl hóa các nucleotid trong RNA 23S của tiểu đơn vị ribosom 50S; có thể gây kháng chéo in vitro với macrolid và streptogramin B. Có kháng chéo hoàn toàn giữa clindamycin và lincomycin; tỷ lệ kháng cao hơn ở các chủng staphylococcus kháng methicillin và pneumococcus kháng penicillin.

Hoạt tính kháng khuẩn (in vitro): Vi khuẩn hiếu khí Gram dương (S. aureus, Staphylococci không có men coagulase nhạy methicillin, S. pneumoniae nhạy penicillin, các nhóm streptococci beta tan huyết A, B, C, G, streptococci nhóm viridans, Corynebacterium spp.); Chlamydia trachomatis (Gram âm); vi khuẩn kỵ khí (Actinomyces, Clostridium spp. trừ C. difficile, Peptococcus, Peptostreptococcus, Propionibacterium acnes, Bacteroides, Fusobacterium, Gardnerella vaginalis, Prevotella); Pneumocystis jirovecii; Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Với liều 150 mg đường uống, nồng độ đỉnh trung bình 2,50 mcg/mL đạt trong 45 phút; nồng độ trung bình 1,51 mcg/mL ở 3 giờ và 0,70 mcg/mL ở 6 giờ. Hấp thu gần như hoàn toàn (90%), thức ăn không làm thay đổi đáng kể nồng độ huyết thanh; dùng nhiều liều tới 14 ngày không thấy bằng chứng tích lũy. Liều tới 2 gam/ngày trong 14 ngày được dung nạp tốt, trừ tỷ lệ tác dụng phụ trên tiêu hóa cao hơn ở liều cao.
Phân bố: Nồng độ huyết thanh tăng tuyến tính theo liều, vượt quá MIC của đa số vi sinh vật chỉ định trong ít nhất 6 giờ sau liều khuyến cáo. Phân bố khắp dịch và mô cơ thể (kể cả xương); không đo được nồng độ đáng kể trong dịch não tủy kể cả khi viêm màng não.
Chuyển hóa: Chủ yếu qua CYP3A4 (một phần CYP3A5) tạo clindamycin sulfoxid và N-desmethylclindamycin.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình 2,4 giờ; khoảng 10% chất chuyển hóa có hoạt tính thải qua nước tiểu và 3,6% qua phân, phần còn lại dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.
Suy thận: thời gian bán thải tăng nhẹ ở bệnh nhân suy thận nặng; thẩm tách máu/phúc mạc không hiệu quả loại bỏ clindamycin.
Người cao tuổi: tuổi tác đơn thuần không làm thay đổi dược động học sau khi dùng đường tĩnh mạch; đường uống có thời gian bán thải tăng nhẹ lên khoảng 4,0 giờ so với 3,2 giờ ở người trẻ, nhưng không cần điều chỉnh liều nếu chức năng gan, thận bình thường.

Bảo quản

Bảo quản kín, tránh ánh sáng, không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: USP.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.