• Trang chủ
  • Thuốc Azitnic 500 Azithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 3 viên nén bao phim)
Thương hiệu: USA - NIC

Thuốc Azitnic 500 Azithromycin điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 3 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 3 viên nén bao phim
Thành phần Azithromycin 500 mg
Nhà sản xuất USA - NIC
Số đăng ký 893110559224
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Azitnic 500 là kháng sinh nhóm macrolid chứa azithromycin 500 mg, điều trị viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng - amidan, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cộng đồng, nhiễm khuẩn da - mô mềm và viêm niệu đạo - cổ tử cung do Chlamydia. Thuốc dạng viên nén bao phim, dùng liều duy nhất mỗi ngày cho người lớn và trẻ trên 45 kg.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Azitnic 500mg là gì?

Azitnic 500 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid, bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrat) 500 mg. Azithromycin có hoạt phổ rộng hơn erythromycin và clarithromycin, thường có tính kìm khuẩn nhưng ở nồng độ cao có thể diệt khuẩn đối với một số chủng chọn lọc; thuốc ức chế tổng hợp protein vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosom 50S.

Thuốc do Công ty TNHH Dược phẩm USA – NIC sản xuất, dùng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 45 kg để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp trên và dưới, da, mô mềm và cổ tử cung.

Câu hỏi thường gặp

Azitnic 500 là thuốc gì?

Azitnic 500 là thuốc kháng sinh nhóm macrolid chứa azithromycin 500 mg dạng viên nén bao phim, do Công ty TNHH Dược phẩm USA-NIC sản xuất, dùng một liều duy nhất mỗi ngày.

Azitnic 500 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp, viêm họng – viêm amidan, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cộng đồng nhẹ đến trung bình, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm niệu đạo – cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis.

Azitnic 500 dùng như thế nào?

Uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn, một liều duy nhất mỗi ngày. Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ trên 45 kg: tổng liều 1500 mg trong 3 ngày (500 mg/ngày). Nhiễm Chlamydia không biến chứng: liều duy nhất 1000 mg.

Azitnic 500 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là rối loạn tiêu hóa (nôn, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn). Ít gặp có mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, đầy hơi, khó tiêu, ngứa. Hiếm gặp có sốc phản vệ, phù mạch, tăng men gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Azitnic 500 không?

Chỉ nên dùng khi không có thuốc thích hợp khác do chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai. Thuốc vào được sữa mẹ nên cần thận trọng khi cho con bú. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Azitnic 500 viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrat) 500 mg Hoạt chất
Tinh bột ngô, lactose, PVP K30, natri lauryl sulfat, avicel 102, natri croscarmellose, bột talc, aerosil, magnesi stearat, HPMC 615, titan dioxyd, PEG 6000 vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Azitnic 500

Chỉ định

Azithromycin dùng điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các vi sinh vật nhạy cảm:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (đã có chẩn đoán).
  • Viêm cấp tính tai giữa (đã có chẩn đoán).
  • Viêm họng, viêm amidan.
  • Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính (đã có chẩn đoán).
  • Viêm phổi cộng đồng từ nhẹ đến trung bình.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Azitnic 500

Dùng một liều duy nhất mỗi ngày. Uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Liều dùng

  • Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 45 kg: tổng liều 1500 mg, dùng 3 lần trong 3 ngày (500 mg mỗi ngày một lần).
  • Nhiễm trùng sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis: liều duy nhất 1000 mg.
  • Bệnh nhân cao tuổi: có thể áp dụng liều tương tự như người lớn; thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tình trạng rối loạn nhịp tim liên tục do nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Xử trí: rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Tác dụng phụ

  • Các biểu hiện thường gặp là rối loạn tiêu hóa (khoảng 10%) với triệu chứng buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, tiêu chảy nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn so với erythromycin.
  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Tiêu hóa: nôn, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Toàn thân: mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, đầy hơi, khó tiêu, ngứa.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Miễn dịch: sốc phản vệ, phù mạch.
    Gan: men gan tăng cao.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.
  • Các thuốc kháng acid: khi cần thiết phải sử dụng, azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid, trừ azithromycin uống giải phóng chậm.
  • Cyclosporin: một số kháng sinh nhóm macrolid làm tăng nồng độ của cyclosporin, cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng cyclosporin cho thích hợp.
  • Digoxin: cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
  • Pimoxid: chống chỉ định phối hợp với các macrolid vì nguy cơ QT kéo dài và nhiều tai biến tim mạch nghiêm trọng.
  • Thuốc làm giảm lipid máu: phải cân nhắc khi phối hợp azithromycin với các statin như lovastatin.
  • Warfarin: có thể sử dụng đồng thời nhưng cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, hoặc bất kỳ kháng sinh macrolid, ketolid nào, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử rối loạn chức năng gan vàng da, ứ mật, rối loạn chức năng gan có liên quan đến sử dụng azithromycin trước đó.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nhà sản xuất cảnh báo azithromycin uống không dùng để điều trị ngoại trú viêm phổi vừa và nặng hoặc người bệnh có nguy cơ bị nhiễm khuẩn tại bệnh viện, suy giảm miễn dịch; những trường hợp này phải được điều trị tại bệnh viện.
  • Do azithromycin đào thải chủ yếu qua gan, phải dùng thận trọng với người có chức năng gan bị tổn thương. Tuy thông tin còn ít, azithromycin phải dùng thận trọng cho người có chức năng thận bị tổn hại với tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút.
  • Tuy chưa có báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng, nhưng khi dùng kháng sinh macrolid (như erythromycin) đã thấy có, tuy rất hiếm, loạn nhịp tim, QT kéo dài, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất. Cần thận trọng khi sử dụng azithromycin, nhất là khi phối hợp với một số thuốc nhất định hoặc ở người bệnh có bệnh tim.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên sử dụng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác. Số liệu sơ bộ cho thấy azithromycin có thể dùng an toàn và có hiệu quả để điều trị nhiễm Chlamydia ở người mang thai, tuy vậy số liệu chưa đủ để khuyến cáo dùng thường quy azithromycin trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc vào được sữa mẹ nên thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà nên không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Azithromycin là kháng sinh macrolid có hoạt phổ rộng hơn erythromycin và clarithromycin, thường có tính chất kìm khuẩn nhưng ở nồng độ cao cũng có thể diệt khuẩn đối với một số chủng chọn lọc. Azithromycin ức chế tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào các cấu trúc dưới phân tử (subunit) của ribosom 50S; hoạt tính kháng khuẩn bị giảm ở pH thấp. Thuốc phải vào trong các thực bào mới có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gây bệnh nội bào (S. aureus, Legionella pneumophila, Chlamydia trachomatis, Salmonella typhi).

Đặc tính dược động học

Azithromycin có đặc điểm nồng độ thuốc trong huyết tương thấp nhưng nồng độ thuốc trong mô lại cao và tồn tại lâu.
Hấp thu: được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn, cao hơn erythromycin; sinh khả dụng khoảng 34 – 42%.
Phân bố: phân bố lớn vào mô và dịch cơ thể, tập trung vào các thực bào; chỉ có nồng độ rất thấp trong dịch não tủy khi màng não không bị viêm. Azithromycin qua nhau thai, phân bố vào máu dây nhau và nước ối, và phân bố vào sữa.
Chuyển hóa: chuyển hóa ở gan.
Thải trừ: đào thải phần lớn qua mật; chỉ 6% được đào thải dạng không thay đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải pha cuối cùng 11 – 68 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.