Viên nén bao phim Azitnic 500 là gì?
Thành phần
Azitnic 500 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Azithromycin | 500 mg | Dưới dạng Azithromycin dihydrat |
| Lactose | ||
| Tá dược | Tinh bột ngô, PVP K30, natri lauryl sulfat, avicel 102, natri croscarmellose, bột talc, aerosil, magnesi stearat, HPMC 615, titan dioxyd, PEG 6000 |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
Azitnic 500 được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (đã có chẩn đoán).
- Viêm cấp tính tai giữa (đã có chẩn đoán).
- Viêm họng, viêm amidan.
- Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính (đã có chẩn đoán).
- Viêm phổi cộng đồng từ nhẹ đến trung bình.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Dùng một liều duy nhất mỗi ngày. Uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Liều dùng
- Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 45 kg: Tổng liều Azithromycin là 1500 mg, dùng 3 lần trong 3 ngày (500 mg mỗi ngày một lần).
- Nhiễm trùng sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis, liều là 1000 mg, uống một liều duy nhất.
- Bệnh nhân cao tuổi: Có thể áp dụng liều tương tự như người lớn. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tình trạng rối loạn nhịp tim liên tục do nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Không có thông tin về quên liều trong tờ hướng dẫn sử dụng.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và ỉa chảy. LD 50 uống ở chuột: 3000-4000 mg/kg. Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR>1/100):
Tiêu hoá: Nôn, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn. - Ít gặp (1/100>ADR>1/1000):
Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, đầy hơi, khó tiêu, ngứa. - Hiếm gặp (ADR<1/1000):
Sốc phản vệ, Phù mạch. Men Gan tăng cao. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không sử dụng đồng thời Azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.
- Các thuốc kháng acid: Khi cần thiết phải sử dụng, Azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid, trừ Azithromycin uống giải phóng chậm.
- Cyclosporin: Một số kháng sinh nhóm macrolid làm tăng nồng độ của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng cyclosporin cho thích hợp.
- Digoxin: Cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
- Pimoxid: Chống chỉ định phối hợp với các macrolid vì nguy cơ QT kéo dài và nhiều tai biến tim mạch nghiêm trọng.
- Thuốc làm giảm lipid máu: Phải cân nhắc khi phối hợp Azithromycin, erythromycin hoặc lovastatin.
- Warfarin: Có thể sử dụng 2 thuốc này đồng thời, nhưng vẫn cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Những bệnh nhân quá mẫn với Azithromycin, erythromycin, hoặc bất kỳ kháng sinh macrolid, ketolid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người có tiền sử rối loạn chức năng gan vàng da, ứ mật, rối loạn chức năng gan có liên quan đến sử dụng Azithromycin trước đó.
Cảnh báo và thận trọng
- Nhà sản xuất cảnh báo là Azithromycin uống không dùng để điều trị ngoại trú viêm phổi vừa và nặng hoặc người bệnh có nguy cơ bị nhiễm khuẩn tại bệnh viện, suy giảm miễn dịch. Những trường hợp này phải được điều trị tại bệnh viện.
- Do Azithromycin đào thải chủ yếu qua gan nên phải dùng thận trọng với người có chức năng gan bị tổn thương. Ngoài ra, tuy thông tin còn ít, Azithromycin phải dùng thận trọng cho người có chức năng thận bị tổn hại có tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút.
- Tuy chưa có báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng, nhưng khi dùng kháng sinh macrolid (như erythromycin) đã thấy có, tuy rất hiếm, loạn nhịp tim, QT kéo dài, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất. Cần phải thận trọng khi sử dụng Azithromycin, nhất khi phối hợp cho người bệnh đã có bệnh tim.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên sử dụng Azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác. Số liệu sơ bộ cho thấy azithromycin có thể dùng an toàn và có hiệu quả để điều trị nhiễm Chlamydia ở người mang thai, tuy vậy, số liệu chưa đủ để khuyến cáo dùng thường quy azithromycin trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc vào được sữa mẹ nên thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà nên không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh macrolid.
Azithromycin là một kháng sinh macrolid có hoạt phổ rộng hơn so với erythromycin và clarithromycin. Azithromycin thường có tính chất kìm khuẩn nhưng nếu ở nồng độ cao cũng có thể diệt khuẩn đối với một số chủng chọn lọc. Azithromycin ức chế tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào các cấu trúc dưới phân tử (subunit) của ribosom 50S. Hoạt tính kháng khuẩn của Azithromycin bị giảm ở pH thấp. Thuốc phải vào trong các thực bào mới có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gây bệnh nội bào (S. aureus, Legionella pneumophila, Chlamydia trachomatis, Salmonella typhi).
Đặc tính dược động học
Hấp thu: được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn, tuy vậy vẫn cao hơn erythromycin. Sinh khả dụng khoảng 34 – 42%.
Phân bố: phân bố lớn vào mô và dịch cơ thể, tập trung vào các thực bào. Chỉ có một nồng độ rất thấp ở trong dịch não tủy khi màng não không bị viêm. Azithromycin qua nhau thai và phân bố vào máu dây nhau và nước ối. Azithromycin cũng phân bố vào sữa.
Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan.
Thải trừ: Đào thải phần lớn qua mật; chỉ có 6% được đào thải dạng không thay đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải pha cuối cùng 11 – 68 giờ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.


















