• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Azitnic 500 Azithromycin 500mg kháng khuẩn macrolid, trị nhiễm khuẩn hô hấp, da, Chlamydia (Hộp 2 vỉ x 3 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Azitnic

Viên nén bao phim Azitnic 500 Azithromycin 500mg kháng khuẩn macrolid, trị nhiễm khuẩn hô hấp, da, Chlamydia (Hộp 2 vỉ x 3 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 3 viên nén bao phim
Thành phần Azithromycin 500mg
Nhà sản xuất Công ty TNHH Dược phẩm USA - NIC
Số đăng ký 8.93111E+11
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Azitnic 500 chứa Azithromycin 500mg, kháng khuẩn macrolid, trị nhiễm khuẩn hô hấp, da, Chlamydia.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Azitnic 500 la gi?

Chỉ định

Azitnic 500 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (đã có chẩn đoán).
  • Viêm cấp tính tai giữa (đã có chẩn đoán).
  • Viêm họng, viêm amidan.
  • Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính (đã có chẩn đoán).
  • Viêm phổi cộng đồng từ nhẹ đến trung bình.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis.

Thành phần

Azitnic 500 Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrat) 500 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược (chứa lactose)
Tinh bột ngô, PVP K30, Natri lauryl sulfat, Avicel 102, Natri croscarmellose, Bột talc, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 615, Titan dioxyd, PEG 6000 vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Azitnic 500 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (đã có chẩn đoán).
  • Viêm cấp tính tai giữa (đã có chẩn đoán).
  • Viêm họng, viêm amidan.
  • Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính (đã có chẩn đoán).
  • Viêm phổi cộng đồng từ nhẹ đến trung bình.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Dùng một liều duy nhất mỗi ngày.

Liều dùng

  • Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 45 kg: Tổng liều Azithromycin là 1500 mg, dùng 3 lần trong 3 ngày (500 mg mỗi ngày một lần).
  • Nhiễm trùng sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis: Liều là 1000 mg, uống một liều duy nhất.
  • Người cao tuổi: Có thể áp dụng liều tương tự như người lớn. Thận trọng với người có rối loạn nhịp tim.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. LD50 uống ở chuột: 3000-4000 mg/kg.
Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn (khoảng 10%).
  • Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000):
    Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.
    Tiêu hóa: Đầy hơi, khó tiêu.
    Da: Ngứa.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Miễn dịch: Sốc phản vệ, phù mạch.
    Gan: Men gan tăng cao.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dẫn chất nấm cựa gà: Không sử dụng đồng thời vì nguy cơ ngộ độc.
  • Thuốc kháng acid: Azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid.
  • Cyclosporin: Cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều cyclosporin.
  • Digoxin: Có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin, cần theo dõi nồng độ.
  • Pimozid: Chống chỉ định phối hợp với các macrolid vì nguy cơ QT kéo dài.
  • Thuốc làm giảm lipid máu: Thận trọng khi phối hợp với lovastatin.
  • Warfarin: Có thể sử dụng đồng thời nhưng cần theo dõi thời gian đông máu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Azithromycin, erythromycin, bất kỳ kháng sinh macrolid, ketolid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử rối loạn chức năng gan, vàng da, ứ mật liên quan đến sử dụng Azithromycin trước đó.

Cảnh báo và thận trọng

  • Azithromycin uống không dùng để điều trị ngoại trú viêm phổi vừa và nặng hoặc người bệnh suy giảm miễn dịch, có nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện. Các trường hợp này phải nhập viện.
  • Do Azithromycin đào thải chủ yếu qua gan nên phải thận trọng với người có chức năng gan bị tổn thương.
  • Thận trọng cho người có chức năng thận bị tổn hại có tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có bệnh tim do nguy cơ loạn nhịp tim, QT kéo dài, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất.
  • Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên sử dụng khi không có thuốc thích hợp khác.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc vào được sữa mẹ nên thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà nên không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh macrolid.

Azithromycin là một kháng sinh macrolid có hoạt phổ rộng hơn so với erythromycin và clarithromycin. Azithromycin thường có tính chất kìm khuẩn nhưng nếu ở nồng độ cao cũng có thể diệt khuẩn đối với một số chủng chọn lọc. Azithromycin ức chế tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào các cấu trúc dưới phân tử (subunit) của ribosom 50S. Hoạt tính kháng khuẩn của Azithromycin bị giảm ở pH thấp. Thuốc phải vào trong các thực bào mới có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gây bệnh nội bào (S. aureus, Legionella pneumophila, Chlamydia trachomatis, Salmonella typhi).

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn, sinh khả dụng khoảng 34 – 42%.
Phân bố: Phân bố lớn vào mô và dịch cơ thể, tập trung vào các thực bào. Nồng độ trong huyết tương thấp nhưng nồng độ trong mô cao và tồn tại lâu. Qua nhau thai và phân bố vào sữa.
Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan.
Thải trừ: Đào thải phần lớn qua mật; chỉ có 6% được đào thải dạng không thay đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải pha cuối cùng 11 – 68 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.