Thuốc viên nén phân tán Niflad ES 600mg/42,9mg là gì?
Niflad ES là thuốc kháng sinh phối hợp nhóm beta-lactam, bào chế dạng viên nén phân tán, mỗi viên chứa amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat compacted) 600 mg và acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat – avicel 1:1) 42,9 mg. Amoxicilin ức chế tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn; acid clavulanic bất hoạt các enzym beta-lactamase, mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicilin.
Thuốc do Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm – Nhà máy Kháng sinh Công nghệ cao Vĩnh Lộc sản xuất, dùng cho trẻ em cân nặng dưới 40 kg (từ 3 tháng tuổi trở lên) để điều trị nhiễm khuẩn da, đường hô hấp và tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm.
Câu hỏi thường gặp
Niflad ES là thuốc gì?
Niflad ES là thuốc kháng sinh phối hợp amoxicilin 600 mg và acid clavulanic 42,9 mg dạng viên nén phân tán, do Imexpharm sản xuất, dành cho trẻ em cân nặng dưới 40 kg. Acid clavulanic giúp amoxicilin không bị enzym beta-lactamase phân hủy.
Niflad ES được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, viêm họng, viêm thanh quản, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản cấp tính, viêm bàng quang và viêm bể thận do vi khuẩn nhạy cảm.
Niflad ES dùng như thế nào?
Hòa viên vào nước hoặc ngậm tan trong miệng rồi nuốt với nhiều nước, uống trước bữa ăn. Liều 90 mg amoxicilin/6,4 mg acid clavulanic/kg/ngày chia 2 lần, dùng cho trẻ từ 3 tháng tuổi cân nặng dưới 40 kg theo bảng liều tham khảo theo cân nặng.
Niflad ES có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp là nhiễm nấm Candida niêm mạc, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban. Ít gặp có giảm bạch cầu, chóng mặt, nhức đầu, tăng men gan, ngứa, mề đay. Hiếm hoặc chưa rõ tần suất có sốc phản vệ, co giật, viêm đại tràng do kháng sinh, viêm gan, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Niflad ES không?
Tính an toàn cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được nghiên cứu; chỉ dùng khi thật cần thiết và sau khi đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Niflad ES viên nén phân tán
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat compacted) | 600 mg | Hoạt chất |
| Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat – avicel 1:1) | 42,9 mg | Hoạt chất |
| Sucralose, bột mùi cam, bột mùi tutti frutti, magnesi stearat, colloidal anhydrous silica, FD&C yellow 6 alum lake, crospovidon | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén phân tán hình bầu dục, màu cam, một mặt trơn, một mặt khắc vạch ngang (vạch khắc không dùng để phân liều).
Công dụng
Công dụng của Niflad ES
Chỉ định
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:
- Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, viêm da mủ mạn tính.
- Viêm họng, viêm thanh quản, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản cấp tính.
- Viêm bàng quang, viêm bể thận.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Niflad ES
Dùng đường uống: hòa viên thuốc vào một ít nước, khuấy đều và uống ngay; hoặc có thể đặt viên thuốc vào miệng cho tan rã sau đó nuốt và uống ngay với nhiều nước. Nên uống thuốc trước bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp ở đường tiêu hóa.
Liều dùng
- Trẻ em cân nặng dưới 40 kg (từ 3 tháng tuổi trở lên): liều khuyến cáo 90 mg amoxicilin/6,4 mg acid clavulanic/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày.
Liều tham khảo theo dạng bào chế:
| Cân nặng | Liều tham khảo |
|---|---|
| 11 kg đến dưới 16 kg | 1 viên/lần, 2 lần/ngày |
| 16 kg đến dưới 30 kg | 1 – 2 viên/lần, 2 lần/ngày |
| 31 kg đến dưới 40 kg | 2 – 3 viên/lần, 2 lần/ngày |
Chưa có dữ liệu lâm sàng về tính an toàn khi sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic tỉ lệ 14:1 cho trẻ sơ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 3 tháng tuổi. Bệnh nhân suy thận, suy gan cần thận trọng khi sử dụng.
Quên liều
Hãy uống ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng dịch và điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra trên bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao. Xử trí: ngừng sử dụng thuốc, điều trị triệu chứng đường tiêu hóa và duy trì cân bằng nước – điện giải; có thể loại bỏ amoxicilin và acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Nhiễm khuẩn: nhiễm nấm Candida trên niêm mạc da.
Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn (thường xảy ra khi dùng liều cao, có thể uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm thiểu ảnh hưởng), nôn.
Gan mật: chức năng gan bất thường.
Da: phát ban, tăng tiết mồ hôi. - Ít gặp:
Máu: giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu.
Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa.
Gan mật: tăng AST và/hoặc ALT.
Da: ngứa, mề đay, ban sần. - Hiếm gặp:
Da: hồng ban đa dạng. - Chưa biết:
Nhiễm khuẩn: sự phát triển quá mức của vi sinh vật không nhạy cảm.
Máu: mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Miễn dịch: phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Thần kinh: hiếu động thái quá có hồi phục, co giật.
Tiêu hóa: viêm đại tràng do kháng sinh, lưỡi mọc lông đen, thay đổi màu răng (có thể loại bỏ bằng đánh răng).
Gan mật: viêm gan, vàng da ứ mật.
Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì da nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu. - Xử trí khi viêm đại tràng giả mạc: nhẹ thì ngừng thuốc; nặng (nghi do Clostridium difficile) thì bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin). Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc, điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản, và không bao giờ điều trị bằng thuốc chứa kháng sinh nhóm penicilin hoặc cephalosporin nữa.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Probenecid: tránh dùng đồng thời. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin ở ống thận, làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.
- Thuốc chống đông máu dạng uống: có đề cập trong y văn về kéo dài thời gian prothrombin, tăng INR ở bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin đồng thời với amoxicilin; nếu cần dùng đồng thời, theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngưng dùng Niflad ES.
- Thuốc tránh thai đường uống: thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai dạng uống do làm biến đổi hệ vi khuẩn đường ruột.
- Mycophenolat mofetil: có báo cáo giảm 50% nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic (MPA) sau khi điều trị với amoxicilin/acid clavulanic; thường không cần điều chỉnh liều mycophenolat mofetil khi không có bằng chứng lâm sàng biến chứng thải ghép, nhưng nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
- Xét nghiệm glucose nước tiểu: nên dùng phương pháp enzym glucose oxidase vì phương pháp phi enzym có thể cho kết quả dương tính giả.
- Nghiệm pháp Coombs: acid clavulanic gây gắn kết không đặc hiệu của IgG và albumin lên màng tế bào hồng cầu, dẫn đến kết quả dương tính giả.
- Xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA: thuốc có thể gây dương tính giả do phản ứng chéo với polysaccharid và polyfuranose không phải Aspergillus; cần xác định thêm bằng phương pháp chẩn đoán khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với amoxicilin, acid clavulanic, kháng sinh khác thuộc nhóm penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn bạch cầu đơn nhân.
- Bệnh nhân có tiền sử vàng da hoặc suy gan do amoxicilin và acid clavulanic.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh Cephem; bệnh nhân có tiền sử gia đình dễ mắc các triệu chứng dị ứng như hen phế quản, phát ban, nổi mề đay; bệnh nhân hấp thu kém, dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa và thể trạng kém.
- Trước khi bắt đầu điều trị phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân với penicilin, cephalosporin hoặc các thuốc beta-lactam khác. Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (như sốc phản vệ) đã được ghi nhận; nếu phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng dùng và lựa chọn liệu pháp điều trị khác thích hợp hơn.
- Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao; thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận và điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.
- Dùng allopurinol khi đang điều trị với amoxicilin có thể làm tăng nguy cơ dị ứng da. Dùng thuốc kéo dài đôi khi gây phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
- Sự xuất hiện sốt ban đỏ toàn thân kèm mụn mủ ở giai đoạn đầu điều trị có thể là biểu hiện của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP); nếu xuất hiện, cho bệnh nhân ngừng thuốc và chống chỉ định với bất kỳ thuốc nào có chứa amoxicilin.
- Thận trọng khi dùng phối hợp cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Các tác dụng phụ ở gan chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân nam, người cao tuổi và bệnh nhân điều trị kéo dài, hiếm khi xảy ra ở trẻ em; các dấu hiệu thường xảy ra trong hoặc ngay sau khi điều trị nhưng có thể không rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngừng điều trị, thường tự hồi phục nhưng hiếm khi trở nên trầm trọng, thậm chí tử vong.
- Viêm đại tràng liên quan đến thuốc kháng sinh đã được báo cáo với gần như tất cả tác nhân kháng khuẩn bao gồm amoxicilin, mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; cần chẩn đoán bệnh này ở bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng thuốc, ngừng thuốc ngay nếu xảy ra và chống chỉ định dùng thuốc ức chế nhu động ruột.
- Định kỳ kiểm tra chức năng thận, gan, chỉ số huyết học trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
- Kéo dài thời gian prothrombin đã được báo cáo, tuy hiếm; nên theo dõi khi dùng đồng thời thuốc chống đông máu và có thể điều chỉnh liều nếu cần.
- Rất hiếm quan sát thấy tinh thể niệu ở bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu, chủ yếu ở bệnh nhân dùng thuốc dạng tiêm; nên duy trì đủ lượng dịch uống vào và nước tiểu bài xuất, đặc biệt khi dùng liều cao; kiểm tra thường xuyên ống thông tiểu nếu có đặt.
- Thuốc chứa tá dược màu FD&C yellow 6 alum lake, cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Do tính an toàn trong việc điều trị bằng amoxicilin/acid clavulanic cho phụ nữ có thai và đang cho con bú chưa được nghiên cứu, chỉ sử dụng thuốc cho các đối tượng này khi thật cần thiết và sau khi đánh giá lợi ích cho mẹ vượt trội hơn nguy cơ cho thai nhi/trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Phối hợp của penicillin bao gồm chất ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02.
Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn do gắn kết vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBPs) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, dẫn đến phân hủy và chết tế bào; amoxicilin dễ bị phá hủy bởi beta-lactamase nên phổ kháng khuẩn của amoxicilin đơn trị liệu không bao gồm các vi sinh vật sản xuất enzym này. Acid clavulanic là một beta-lactam có cấu trúc liên quan đến penicillin, có khả năng bất hoạt nhiều beta-lactamase quan trọng thường tìm thấy ở vi khuẩn kháng penicillin và cephalosporin, ngăn ngừa sự bất hoạt đối với amoxicilin và mở rộng phổ kháng khuẩn lâm sàng của amoxicilin. Hai cơ chế đề kháng chính là bất hoạt thuốc bởi beta-lactamase mà acid clavulanic không ức chế được (loại B, C, D) và biến đổi protein gắn penicillin (PBPs) làm giảm ái lực của kháng sinh. Phổ kháng khuẩn: vi khuẩn Gram âm hiếu khí (Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, các loài Klebsiella, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Salmonella, Shigella – hoặc theo bảng khác: Staphylococcus aureus, Streptococcus spp.); vi khuẩn kỵ khí (các loài Bacteroides, Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus, Prevotella trừ Prevotella bivia).
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Amoxicilin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý, đều được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi uống; sự hấp thu được cải thiện khi uống vào đầu bữa ăn. Sinh khả dụng đường uống của cả hai thành phần khoảng 70%, thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) khoảng 1 giờ. Với liều 45 mg amoxicilin/kg và 3,2 mg acid clavulanic/kg mỗi 12 giờ ở trẻ em: amoxicilin Cmax 15,7 ± 7,7 µg/mL, Tmax 2,0 (1,0 – 4,0) giờ, AUC (0-t) 59,8 ± 20,0 µg.giờ/mL, T1/2 1,4 ± 0,35 giờ; acid clavulanic Cmax 1,7 ± 0,9 µg/mL, Tmax 1,1 (1,0 – 4,0) giờ, AUC 4,0 ± 1,9 µg.giờ/mL, T1/2 1,1 ± 0,29 giờ.
Phân bố: Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicilin trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 0,3 – 0,4 L/kg với amoxicilin và khoảng 0,2 L/kg với acid clavulanic. Sau tiêm tĩnh mạch, cả hai được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch, dịch màng bụng, mật và mủ vết thương; amoxicilin không phân bố nhiều trong dịch não tủy. Amoxicilin có thể phân bố vào sữa mẹ, một lượng rất nhỏ acid clavulanic cũng được phát hiện trong sữa mẹ. Cả hai đều qua được hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa: Khoảng 10 – 25% amoxicilin trong liều khởi đầu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng acid peniciloic không hoạt động. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều trong cơ thể, thải trừ qua nước tiểu, phân và dưới dạng CO2 trong khí thở ra.
Thải trừ: Amoxicilin thải trừ chủ yếu qua thận, acid clavulanic thải trừ qua cả thận và ngoài thận. Thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ, độ thanh thải toàn phần khoảng 25 L/giờ ở người khỏe mạnh. Gần 60 – 70% amoxicilin và 40 – 65% acid clavulanic thải trừ vào nước tiểu dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu; khoảng 50 – 85% amoxicilin và 27 – 60% acid clavulanic thải trừ qua nước tiểu sau 24 giờ. Probenecid có thể làm chậm thải trừ amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic. Ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi, thời gian bán thải của amoxicilin tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành; trẻ sơ sinh trong tuần đầu tiên không nên dùng quá 2 lần/ngày do đường thải trừ qua thận chưa hoàn thiện. Ở bệnh nhân suy thận, hệ số thanh thải toàn phần giảm tương ứng với mức độ suy thận; ở bệnh nhân suy gan, nên chỉ định liều thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.
Bảo quản
Bảo quản không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Dược điển Anh (BP).



























