• Trang chủ
  • Thuốc Tipharco Amoxicillin trị nhiễm khuẩn (Hộp 02 vỉ x 07 viên)
Thương hiệu: TIPHARCO

Thuốc Tipharco Amoxicillin trị nhiễm khuẩn (Hộp 02 vỉ x 07 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên nén dài bao phim
Thành phần Amoxicillin 875 mg; Acid clavulanic 125 mg
Nhà sản xuất Tipharco
Số đăng ký VD-27058-17
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Auclanityl 875/125mg là kháng sinh phối hợp amoxicillin 875 mg và acid clavulanic 125 mg, điều trị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên và dưới, đường tiết niệu, da - mô mềm và xương - khớp do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nén dài bao phim, đóng gói hộp 2 vỉ x 7 viên, dùng cho người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Auclanityl 875/125mg là gì?

Auclanityl 875/125mg là thuốc kháng sinh phối hợp nhóm beta-lactam, bào chế dạng viên nén dài bao phim. Mỗi viên chứa amoxicillin 875 mg và acid clavulanic 125 mg. Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp có phổ diệt khuẩn rộng do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn; acid clavulanic ức chế mạnh các beta-lactamase truyền qua plasmid, giúp amoxicillin không bị phá hủy và mở rộng phổ kháng khuẩn với nhiều vi khuẩn đã kháng amoxicillin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco sản xuất, dùng cho người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp, tiết niệu, da – mô mềm và xương – khớp.

Câu hỏi thường gặp

Auclanityl 875/125mg là thuốc gì?

Auclanityl 875/125mg là thuốc kháng sinh phối hợp nhóm beta-lactam, chứa amoxicillin 875 mg và acid clavulanic 125 mg dạng viên nén dài bao phim, do Tipharco sản xuất. Acid clavulanic giúp amoxicillin không bị enzym beta-lactamase phá hủy.

Auclanityl 875/125mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên (viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa), đường hô hấp dưới, đường tiết niệu, da và mô mềm, xương và khớp do các vi khuẩn nhạy cảm.

Auclanityl 875/125mg dùng như thế nào?

Uống vào lúc bắt đầu ăn. Người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên: 1 viên (875/125 mg)/lần, cách 12 giờ/lần. Điều trị không quá 14 ngày mà không khám lại. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút không dùng dạng bào chế này.

Auclanityl 875/125mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất phổ biến là tiêu chảy; phổ biến có nhiễm nấm candida, buồn nôn, nôn. Không phổ biến có chóng mặt, đau đầu, khó tiêu, ban da, ngứa, mày đay, tăng men gan. Hiếm hoặc chưa rõ tần suất có giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phản vệ, co giật, viêm đại tràng do kháng sinh, viêm gan, vàng da ứ mật, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Auclanityl 875/125mg không?

Cần tránh sử dụng ở người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định. Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng; thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Auclanityl 875/125mg viên nén dài bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Amoxicillin (tương đương amoxicillin trihydrat compacted 1.004,5 mg) 875 mg Hoạt chất
Acid clavulanic (tương đương potassium clavulanate/Avicel 297,5 mg) 125 mg Hoạt chất
Colloidal silicon dioxide, Magnesi stearat, Croscarmellose sodium, L-HPC, Polyplasdone XL 10, Microcrystalline cellulose, Sepifilm LP, Methylen clorid, Isopropanol alcohol vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim màu trắng, hai mặt có vạch ngang, thành và cạnh viên lành lặn không bị nứt vỡ.

Công dụng

Công dụng của Auclanityl 875/125mg

Chỉ định

Auclanityl được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae: viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Auclanityl 875/125mg

Uống vào lúc bắt đầu ăn. Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

Liều dùng

Liều dùng tính theo hàm lượng amoxicillin có trong thuốc.

  • Người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên: Uống 1 viên (875/125 mg)/lần, cách 12 giờ/lần.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút.
  • Suy thận: Độ thanh thải creatinin trên 30 ml/phút: không cần điều chỉnh liều. Độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút: dạng bào chế này không thích hợp cho bệnh nhân vì phải điều chỉnh liều.

Quá liều và xử trí

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao; những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chủ chốt là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Rối loạn dạ dày – ruột và rối loạn chuyển hóa nước điện giải cũng có thể xảy ra; có thể gặp suy thận hoặc co giật (ở người suy thận hoặc dùng liều cao). Xử trí: có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn; điều trị rối loạn tiêu hóa và chú ý điều chỉnh bằng nước – điện giải.

Tác dụng phụ

  • Rất phổ biến (≥ 1/10):
    Tiêu hóa: tiêu chảy.
  • Phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10):
    Nhiễm khuẩn: nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc.
    Tiêu hóa: buồn nôn (thường gắn liền với liều cao), nôn.
  • Không phổ biến (≥ 1/1.000 và < 1/100):
    Thần kinh: chóng mặt, đau đầu.
    Tiêu hóa: khó tiêu.
    Gan mật: tăng vừa phải AST và/hoặc ALT.
    Da: ban da, ngứa, mày đay.
  • Hiếm (≥ 1/10.000 và < 1/1.000):
    Máu và bạch huyết: giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
    Da: ban đỏ đa hình.
  • Chưa biết:
    Nhiễm khuẩn: phát triển quá mức các sinh vật không nhạy cảm.
    Máu và bạch huyết: mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
    Miễn dịch: phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
    Thần kinh: co giật và chứng tăng động có thể hồi phục, viêm màng não vô khuẩn.
    Tiêu hóa: viêm đại tràng do kháng sinh (gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết), lưỡi lông đen.
    Gan mật: viêm gan và vàng da ứ mật.
    Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy và ngoại ban viêm mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
    Thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu; cần phải cẩn thận đối với người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (warfarin).
  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin.
  • Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin.
  • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.
  • Thuốc có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai uống, do đó nên báo trước cho người bệnh.
  • Amoxicillin có thể làm giảm sự bài tiết của methotrexat, gây tăng độc tính của thuốc này.
  • Dùng đồng thời probenecid làm giảm sự bài tiết amoxicilin ở ống thận, làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin, acid clavulanic.
  • Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicillin và cephalosporin).

Cảnh báo và thận trọng

  • Nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các beta-lactam khác trước khi khởi đầu điều trị. Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nặng và đôi khi gây tử vong (dạng phản vệ); nếu phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngừng điều trị và có liệu pháp thay thế thích hợp.
  • Trong trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin, cần xem xét chuyển sang sử dụng amoxicillin đơn. Thuốc không phù hợp cho bệnh nhân có nguy cơ cao giảm nhạy cảm hoặc kháng beta-lactam mà không qua trung gian beta-lactamase bị ức chế bởi acid clavulanic; không nên dùng để điều trị S. pneumoniae kháng penicillin.
  • Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang sử dụng liều cao.
  • Nên tránh sử dụng nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. Dùng đồng thời allopurinol có thể tăng khả năng phản ứng dị ứng da. Sử dụng kéo dài đôi khi gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Sốt phát ban kèm mụn mủ trên diện rộng khi bắt đầu điều trị có thể là triệu chứng của AGEP; cần ngừng ngay AUCLANITYL và chống chỉ định sử dụng amoxicillin.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có dấu hiệu suy gan. Biến cố ở gan đã được báo cáo chủ yếu ở nam giới, bệnh nhân cao tuổi và khi điều trị kéo dài; thường hồi phục nhưng có thể nghiêm trọng và hiếm gặp gây tử vong.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh; nếu xảy ra viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, nên ngừng điều trị ngay và hỏi ý kiến bác sĩ. Chống chỉ định các thuốc chống nhu động trong tình huống này.
  • Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị. Đã có báo cáo kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) khi dùng đồng thời thuốc chống đông máu đường uống; có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông.
  • Nên điều chỉnh giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu; nên duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu đào thải khi dùng amoxicillin liều cao.
  • Nên dùng phương pháp enzymatic glucose oxidase khi thử glucose trong nước tiểu vì kết quả dương tính giả có thể xảy ra với phương pháp non-enzymatic. Acid clavulanic có thể gây test Coombs dương tính giả và kết quả dương tính giả với test Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Tránh sử dụng thuốc cho người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Phụ nữ cho con bú: Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, co giật, mất ngủ nên thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh. Mã ATC: J01CR02.

Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, nhưng dễ bị phân hủy bởi beta-lactamase nên không có tác dụng với các chủng sản sinh enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae). Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta-lactam gần giống penicillin, ức chế mạnh các beta-lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin; bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu. Acid clavulanic giúp amoxicilin không bị beta-lactamase phá hủy và mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicilin đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng amoxicilin.

Đặc tính dược động học

Amoxicilin và acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống; nồng độ trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ. Với liều 500 mg sẽ có 8 – 9 µg/ml amoxicilin và khoảng 3 µg/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn. Khả dụng sinh học đường uống của amoxicilin là 90% và của acid clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của amoxicilin trong huyết thanh 1 – 2 giờ và của acid clavulanic khoảng 1 giờ. 55 – 70% amoxicilin và 30 – 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.

Bảo quản

Để nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.