Viên nén bao phim Cepusin 500mg la gi?
Chỉ định
Cepusin 500mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, bệnh lậu.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Bệnh nhọt, mủ da, chốc lở.
Thành phần
Cepusin 500mg Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) | 500 mg | Hoạt chất |
| Low-substituted Hydroxypropyl Cellulose, Sodium starch glycolat, Microcrystalline cellulose, Povidon K30, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu tartrazin | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Chỉ định
Cepusin 500mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, bệnh lậu.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Bệnh nhọt, mủ da, chốc lở.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Nên uống thuốc liền sau bữa ăn. Cần dùng thuốc theo hết liệu trình 5-10 ngày, thường là 7 ngày.
Liều dùng
- Nhiễm khuẩn nặng (viêm phế quản, viêm phổi): 500 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Viêm họng, amidan, viêm xoang hàm: 250 mg/lần, cách 12 giờ/lần.
- Viêm phế quản cấp/mạn, nhiễm khuẩn da: 250-500 mg/lần, cách 12 giờ/lần.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 125-250 mg/lần, cách 12 giờ/lần.
- Lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1 g.
- Suy thận (ClCr 10-20 ml/phút): Cách 24 giờ/lần. (ClCr < 10): Cách 48 giờ/lần. Lọc máu: 1 liều cuối đợt chạy thận.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp: Tiêu chảy, ban da dạng sần.
- Ít gặp: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, Coombs dương tính, buồn nôn, nôn, mày đay, ngứa, tăng creatinin huyết thanh.
- Hiếm gặp: Sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, vàng da ứ mật, nhiễm độc thận, co giật, đau đầu, kích động, đau khớp.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Ranitidin, Natri bicarbonat: Giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Dùng cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2.
- Probenecid: Làm giảm độ thanh thải cefuroxim, tăng nồng độ trong huyết tương.
- Aminoglycosid: Tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Cảnh báo và thận trọng
- Trước khi điều trị, phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
- Có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm sốc phản vệ) giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam. Tỷ lệ quá mẫn chéo với penicillin thấp.
- Nên kiểm tra thận khi điều trị liều tối đa, nhất là ở người bệnh ốm nặng. Thận trọng khi dùng cùng thuốc lợi tiểu mạnh.
- Dùng dài ngày có thể gây bội nhiễm. Cần theo dõi chặt chẽ.
- Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả. Cần chẩn đoán và điều trị bằng metronidazol.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật không thấy tổn hại bào thai. Cephalosporin thường được xem là an toàn khi có thai. Tuy nhiên chỉ dùng khi thật cần.
Phụ nữ cho con bú: Cefuroxim bài tiết trong sữa ở nồng độ thấp. Cần quan tâm khi trẻ bị tiêu chảy, tưa, nổi ban.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin.
Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefuroxim rất bền với nhiều enzym beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





















