• Trang chủ
  • Thuốc Mekophar 250mg Cloramphenicol điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: Mekophar

Thuốc Mekophar 250mg Cloramphenicol điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Cloramphenicol 250 mg
Nhà sản xuất Mekophar
Số đăng ký 893115607024
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Chloramphenicol 250mg là thuốc kháng sinh chứa cloramphenicol 250 mg, điều trị nhiễm khuẩn da, hô hấp, tiết niệu - sinh dục, tiêu hóa, mắt, tai - mũi - họng, thương hàn và sốt phó thương hàn do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang Chloramphenicol 250mg là gì?

Chloramphenicol 250mg là thuốc kháng sinh, bào chế dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa cloramphenicol 250 mg. Cloramphenicol có tác dụng kìm khuẩn, có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc với vi khuẩn nhạy cảm cao, do thuốc gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.

Thuốc do Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar sản xuất, dùng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cloramphenicol ở da, hô hấp, tiết niệu – sinh dục, tiêu hóa, mắt, tai – mũi – họng, cùng thương hàn và một số bệnh nhiễm khuẩn khác.

Câu hỏi thường gặp

Chloramphenicol 250mg là thuốc gì?

Chloramphenicol 250mg là thuốc kháng sinh chứa cloramphenicol 250 mg dạng viên nang cứng, do Mekophar sản xuất. Thuốc ức chế tổng hợp protein vi khuẩn qua liên kết với ribosom 50S, có tác dụng kìm khuẩn (diệt khuẩn ở nồng độ cao).

Chloramphenicol 250mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da, đường hô hấp, tiết niệu – sinh dục, đường ruột, mắt, tai – mũi – họng, thương hàn, sốt phó thương hàn và một số nhiễm khuẩn khác do vi khuẩn nhạy cảm với cloramphenicol. Không dùng cho các nhiễm khuẩn thông thường như cảm lạnh, cúm.

Chloramphenicol 250mg dùng như thế nào?

Người lớn: 1,5 – 2 g/ngày, chia 3 – 4 lần. Trẻ em: 30 – 50 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần. Chỉ dùng trong thời gian tối thiểu cần thiết để tránh phát triển vi khuẩn kháng thuốc, theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Chloramphenicol 250mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là ngoại ban, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Ít gặp có giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu, mày đay, phản ứng quá mẫn. Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng có thiếu máu không tái tạo, mất bạch cầu hạt, viêm dây thần kinh thị giác, và hội chứng xám ở trẻ sơ sinh khi dùng liều cao.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Chloramphenicol 250mg không?

Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Cần theo dõi sự phân bố của thuốc vào sữa mẹ khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Chloramphenicol 250mg viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Cloramphenicol 250 mg Hoạt chất
Colloidal silicon dioxyd, lactose, talc, tinh bột biến tính vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng số 1, nắp và thân màu trắng, bột thuốc trong nang màu trắng đến trắng ngà.

Công dụng

Công dụng của Chloramphenicol 250mg

Chỉ định

Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cloramphenicol như:

  • Nhiễm khuẩn da bề mặt, nhiễm khuẩn da sâu, viêm mạch bạch huyết/hạch bạch huyết, viêm da mủ mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn thứ phát như chấn thương/bỏng và vết thương phẫu thuật, chứng viêm vú, viêm tủy xương.
  • Viêm họng, viêm thanh quản, viêm amidan, viêm phế quản cấp tính, viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, nhiễm khuẩn thứ phát của tổn thương đường hô hấp mãn tính.
  • Viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm niệu đạo, bệnh lậu, hạ cam mềm, viêm hạch bạch huyết hoa liễu (bẹn).
  • Viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn đường ruột.
  • Thương hàn, sốt thương hàn, sốt phó thương hàn.
  • Nhiễm khuẩn tử cung, viêm phần phụ tử cung.
  • Chứng viêm túi lệ, viêm giác mạc, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm mô nha chu, viêm quanh thân răng.
  • Sốt ban đỏ, ho gà, bệnh tularemia, hoại thư sinh hơi, sốt phát ban, bệnh tsutsugamushi.

Không được dùng cloramphenicol để điều trị những nhiễm khuẩn thông thường hoặc trong những trường hợp không được chỉ định, như cảm lạnh, cúm, nhiễm khuẩn họng, hoặc làm thuốc dự phòng nhiễm khuẩn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Chloramphenicol 250mg

Theo chỉ dẫn của bác sĩ. Đối với trẻ nhỏ có thể mở viên nang rắc lên thức ăn hoặc hòa tan vào nước, thêm chất điều vị (như đường). Sử dụng chế phẩm trong khoảng thời gian tối thiểu cần thiết cho việc điều trị để ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.

Liều dùng

  • Người lớn: 1,5 – 2 g/ngày, chia làm 3 – 4 lần.
  • Trẻ em: 30 – 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 – 4 lần.

Liều dùng phải được tăng hoặc giảm theo độ tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Quá liều và xử trí

Quá liều: thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp. Xử trí: điều trị triệu chứng sau khi rửa dạ dày.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Da: ngoại ban.
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    Máu: giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, tất cả có thể phục hồi.
    Da: mày đay.
    Khác: phản ứng quá mẫn (ban da, sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ).
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):
    Toàn thân: nhức đầu.
    Máu: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo (tỷ lệ 1/10.000 – 1/40.000).
    Thần kinh: viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, liệt cơ mắt, lú lẫn mê sảng, suy nhược thần kinh.
    Khác: hội chứng xám ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi (đặc biệt nguy cơ ở liều cao).
  • Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất là suy tủy xương, xảy ra dưới 2 dạng: phụ thuộc liều và không phụ thuộc liều (thiếu máu không tái tạo, không phục hồi). Tác dụng không mong muốn về thần kinh phụ thuộc liều và đôi khi có thể phục hồi.
  • Phải ngưng ngay cloramphenicol nếu xảy ra giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, các triệu chứng huyết học bất thường khác, hoặc viêm dây thần kinh thị giác hay ngoại biên. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Cloramphenicol ức chế enzym cytochrom P450 ở gan, có thể tác động tới chuyển hóa của clorpropamid, dicumarol, phenytoin và tolbutamid, kéo dài nửa đời huyết tương và làm tăng tác dụng của những thuốc này; cần hiệu chỉnh liều những thuốc này. Cloramphenicol cũng có thể kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng liệu pháp chống đông, vì tác động tới sự sản sinh vitamin K của vi khuẩn đường ruột.
  • Dùng đồng thời cloramphenicol và phenobarbital có thể dẫn đến giảm nồng độ cloramphenicol trong huyết tương, vì phenobarbital gây cảm ứng enzym P450 có khả năng phá hủy cloramphenicol.
  • Khi dùng đồng thời với chế phẩm sắt, vitamin B6 hoặc acid folic, cloramphenicol có thể làm chậm đáp ứng với những thuốc này; nên tránh dùng các chế phẩm này ở bệnh nhân thiếu máu đang dùng cloramphenicol.
  • Rifampin gây cảm ứng enzym microsom cần cho chuyển hóa cloramphenicol; dùng đồng thời có thể dẫn đến giảm nồng độ cloramphenicol trong huyết tương.
  • Nên tránh dùng đồng thời cloramphenicol với các thuốc có thể gây suy giảm tủy xương.
  • Sử dụng paracetamol sau khi dùng cloramphenicol có thể làm giảm sự đào thải và tăng thời gian bán thải của cloramphenicol; nên thận trọng khi dùng đồng thời để tránh ngộ độc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị giảm chức năng tạo máu (những rối loạn huyết học nghiêm trọng có thể gây tử vong như thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu sau khi sử dụng cloramphenicol đã được báo cáo).
  • Trẻ nhẹ cân và trẻ sơ sinh (hội chứng xám sẽ phát triển nếu quá liều cloramphenicol).
  • Bệnh nhân có bệnh sử quá mẫn và/hoặc phản ứng độc hại do cloramphenicol.
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc có thể gây ức chế tủy xương.

Cảnh báo và thận trọng

  • Những phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, đã được thông báo ở người bệnh dùng cloramphenicol; cần điều trị tại bệnh viện để thực hiện xét nghiệm thích hợp và khám nghiệm lâm sàng.
  • Tác dụng trên huyết học: ức chế tủy xương là một trong những phản ứng bất lợi nghiêm trọng nhất; tuy hiếm, thiếu máu bất sản, thiếu máu giảm sản, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu hạt đã xảy ra cả trong hoặc sau khi điều trị ngắn hoặc kéo dài. Cần định kỳ kiểm tra công thức máu trong khi sử dụng.
  • Hội chứng xám: biểu hiện trướng bụng, nôn, xanh tím tiến triển, rối loạn hô hấp và trụy mạch tử vong, có thể xảy ra trong vòng vài giờ, đã xuất hiện ở trẻ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh khác nhận liều điều trị cao (do giảm khả năng glucuronidation và giảm lọc cầu thận dẫn tới tích tụ thuốc); phục hồi hoàn toàn nếu ngưng thuốc đủ sớm. Hội chứng cũng đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh mà mẹ dùng cloramphenicol trong thời kỳ cuối thai kỳ, và ở người lớn/trẻ lớn hơn khi điều trị liều rất cao.
  • Tác dụng trên thần kinh: viêm dây thần kinh thị giác (hiếm khi dẫn đến mù mắt) và viêm dây thần kinh ngoại vi đã được báo cáo sau điều trị dài hạn liều cao; nếu xảy ra, nên ngừng dùng cloramphenicol ngay lập tức.
  • Dùng cloramphenicol có thể dẫn đến sự sinh trưởng quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm; nếu bội nhiễm xảy ra, phải tiến hành liệu pháp thích hợp.
  • Điều trị kéo dài bằng đường uống có thể gây chảy máu do suy tủy xương hoặc giảm hệ vi khuẩn đường ruột với ức chế tổng hợp vitamin K. Thiếu máu huyết tán đã xuất hiện ở một số bệnh nhân Địa Trung Hải thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase, hiếm ở bệnh nhân thiếu hụt nhẹ hơn.
  • Chỉ sử dụng để điều trị hay ngăn ngừa khi nhiễm khuẩn được chứng minh hoặc nghi ngờ mạnh mẽ do vi khuẩn nhạy cảm, để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.
  • Phải dùng thận trọng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận và/hoặc gan, giảm liều lượng theo tỷ lệ tương ứng.
  • Chế phẩm có chứa lactose, thận trọng cho bệnh nhân mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
  • Thận trọng do nhạy cảm với ánh sáng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Ở phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai, chỉ sử dụng cloramphenicol khi xác định thấy lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi (nghiên cứu trên động vật như thỏ cho thấy độc tính thai, như giảm sự sống của thai nhi đã được báo cáo).

Phụ nữ cho con bú: Nên theo dõi sự phân bố của thuốc vào sữa mẹ và thai nhi khi cloramphenicol được sử dụng cho người mẹ trong quá trình cho con bú hoặc giai đoạn cuối thai kỳ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chế phẩm có thể gây một số tác dụng không mong muốn như nhức đầu, lú lẫn, suy nhược thần kinh, liệt cơ mắt; cần thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh. Mã ATC: J01BA01.

Cloramphenicol là kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao, do thuốc gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn gồm vi khuẩn Gram dương (tụ cầu Gram dương như S. epidermidis, một số chủng S. aureus; liên cầu như S. pneumoniae, S. pyogenes, Viridans streptococci nhạy cảm với thuốc – tụ cầu kháng methicilin và Enterococcus faecalis thường kháng thuốc; các trực khuẩn Gram dương như Bacillus anthracis, Corynebacterium diphtheriae, và một số chủng kỵ khí như Peptococcus và Peptostreptococcus spp. thường nhạy cảm), vi khuẩn Gram âm (cầu khuẩn Gram âm như Neisseria meningitidis và N. gonorrhoeae nhạy cảm cao; các vi khuẩn Gram âm khác gồm Haemophilus influenzae và một số chủng như Bordetella pertussis, Brucella abortus, Campylobacter spp., Legionella pneumophila, Pasteurella, Vibrio spp.; Enterobacteriaceae có độ nhạy cảm rất khác nhau, nhiều chủng đã kháng mắc phải; Pseudomonas aeruginosa thường kháng thuốc, mặc dù Burkholderia spp. có thể nhạy cảm; một số chủng Gram âm kỵ khí có thể nhạy cảm hoặc nhạy cảm trung gian, gồm Bacteroides fragilis, Veillonella và Fusobacterium spp.), và các vi khuẩn nhạy cảm khác gồm Actinomyces spp., Leptospira spp., Treponema pallidum, Chlamydiaceae, Mycoplasma spp. và Rickettsia spp. Cloramphenicol không có tác dụng trên nấm, protozoa và vi rút. Nhiều vi khuẩn có sự kháng thuốc cao với cloramphenicol ở Việt Nam; thuốc gần như không có tác dụng đối với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít có tác dụng đối với Streptococcus pyogenes.

Đặc tính dược động học

Cloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Ở người lớn khỏe mạnh, sau khi uống liều 1 g, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt khoảng 11 microgam/ml trong vòng 1 – 3 giờ; uống liều 1 g cứ 6 giờ một lần, tổng cộng 8 liều, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt khoảng 18 microgam/ml sau liều thứ 5 và trung bình đạt 8 – 14 microgam/ml trong 48 giờ. Cloramphenicol phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể và dịch, kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thủy dịch và dịch kính; nồng độ cao nhất trong gan và thận. Nồng độ trong dịch não tủy bằng 21 – 50% nồng độ huyết tương ở người không viêm màng não và 45 – 89% ở người bị viêm màng não. Cloramphenicol gắn kết khoảng 60% với protein huyết tương. Thời gian bán thải ở người lớn có chức năng gan, thận bình thường là 1,5 – 4,1 giờ; kéo dài ở người bệnh suy gan, không đáng kể ở người suy thận. Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase. Ở người có chức năng gan, thận bình thường, khoảng 68 – 99% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong 3 ngày; 5 – 15% thải dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận, phần còn lại thải qua ống thận dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính. Một lượng nhỏ dưới dạng không đổi bài tiết trong mật và phân sau khi uống thuốc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.