• Trang chủ
  • Thuốc Biseptol Cotrimoxazol điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 80ml)
Ba Lan Thương hiệu: Biseptol (Polpharma)

Thuốc Biseptol Cotrimoxazol điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 80ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ 80ml
Thành phần Sulfamethoxazole 200mg + Trimethoprim 40mg/5ml
Nhà sản xuất POLPHARMA S.A. (Ba Lan)
Số đăng ký VN-20800-17
Nước sản xuất Ba Lan
Mô tả ngắn Hỗn dịch uống Biseptol là thuốc chứa Sulfamethoxazole 200mg + Trimethoprim 40mg/5ml, thuộc nhóm kháng khuẩn cotrimoxazol, trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp - đợt cấp viêm phế quản mạn.; Viêm xoang, viêm tai giữa (sau khi có kết quả xét nghiệm vi khuẩn).; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp và mạn tính.. Sản phẩm được đóng gói Hộp 1 lọ 80ml. Đây là thuốc kê đơn, cần có chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Hỗn dịch uống Biseptol là gì?

Thành phần

Biseptol Hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sulfamethoxazole 200 mg Hoạt chất
Trimethoprim 40 mg Hoạt chất
Maltitol Tá dược
Natri saccharin Tá dược
Methyl parahydroxybenzoat Tá dược
Propyl parahydroxybenzoat Tá dược
Macrogolglycerol hydroxystearat, muối carmellose natri, nhóm magiê silicat, axit citric, dinatri phosphat dodecahydrat, propylen glycol, hương vị dâu tây, nước tinh khiết Tá dược

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống. Đặc điểm: dịch màu trắng hoặc màu kem sáng.

Công dụng

Chỉ định

Biseptol được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp – đợt cấp kích phát của viêm phế quản mạn khi việc dùng sulfamethoxazole và trimethoprim kháng sinh đơn thuần là không thích hợp hoặc không thể dung nạp.
  • Viêm xoang, viêm tai giữa – chỉ sau khi có kết quả xét nghiệm vi khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn tuyến tiết niệu và đường tiết niệu cấp và mạn tính.
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục: bệnh hạ cam.
  • Nhiễm khuẩn tiêu hóa: sốt thương hàn và sốt phó thương hàn, lỵ do vi khuẩn, bệnh tả (điều trị hỗ trợ).
  • Bệnh thương hàn (được chẩn đoán bằng cấy phân và / hoặc cấy máu), bệnh lỵ trực khuẩn (do Shigella gây ra) trong những vùng có tỷ lệ kháng thuốc cao.
  • Điều trị và dự phòng nhiễm trùng do Pneumocystis jiroveci (trước đây có tên là Pneumocystis carinii).
  • Các bệnh nhiễm khuẩn khác (có thể kết hợp các kháng sinh khác), chẳng hạn nhiễm Nocardia.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Lắc kỹ trước khi dùng. Uống vào buổi sáng và buổi tối, mỗi 12 giờ.

Liều dùng

  • Trẻ em: Liều thông thường: 6 mg trimethoprim và 30 mg sulfamethoxazole cho 1 kg cân nặng 1 ngày. Chia thành 2 lần bằng nhau, uống vào buổi sáng và buổi tối, mỗi 12 giờ. Trong các nhiễm trùng rất nặng, có thể tăng liều lên 50%, chia thành 2 lần. Liều dùng cho trẻ em tùy thuộc vào độ tuổi và được thể hiện trong bảng dưới đây:
    – Dưới 6 tuần tuổi: Chống chỉ định.
    – 6 tuần đến 5 tháng: 2,5 ml hỗn dịch mỗi 12 giờ.
    – 6 tháng đến 5 tuổi: 5 ml hỗn dịch mỗi 12 giờ.
    – 6 tuổi đến 12 tuổi: 10 ml hỗn dịch mỗi 12 giờ.
    – Trên 12 tuổi: 20 ml hỗn dịch mỗi 12 giờ.
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thông thường 20 ml hỗn dịch mỗi 12 giờ. Liều tối thiểu và điều trị lâu dài (hơn 14 ngày): 10 ml hỗn dịch mỗi 12 giờ. Liều cao (trong các trường hợp rất nặng): 30 ml hỗn dịch mỗi 12 giờ.
  • Điều trị bệnh hạ cam: 20 ml hỗn dịch, uống 2 lần mỗi ngày (mỗi 12 giờ), điều trị trong 7 ngày.
  • Điều trị bệnh lậu cấp không biến chứng: 40 ml hỗn dịch, uống 2 lần mỗi ngày (mỗi 12 giờ), điều trị trong 2 ngày.
  • Điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci: Liều thông thường 20 mg trimethoprim và 100 mg sulfamethoxazole cho 1 kg cân nặng 1 ngày, chia thành 2 lần bằng nhau, uống vào buổi sáng và buổi tối, mỗi 12 giờ. Điều trị trong 14 ngày. Đối với trẻ nhỏ, nên dùng liều như sau:
    – Dưới 6 tuần tuổi: Chống chỉ định.
    – 6 tuần đến 5 tháng: 5 ml hỗn dịch mỗi 6 giờ.
    – 6 tháng đến 5 tuổi: 10 ml hỗn dịch mỗi 6 giờ.
    – 6 tuổi đến 12 tuổi: 20 ml hỗn dịch mỗi 6 giờ.
    – Trên 12 tuổi: 40 ml hỗn dịch mỗi 6 giờ.
  • Dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci: Liều dùng thông thường.
  • Bệnh nhân suy thận:
    – Độ thanh thải creatinine trên 30 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
    – Độ thanh thải creatinine từ 15 đến 30 ml/phút: nửa liều thông thường.
    – Độ thanh thải creatinine dưới 15 ml/phút: không khuyến cáo sử dụng.

Thời gian điều trị: Không nên điều trị quá 7 ngày nếu không có chỉ định đặc biệt của bác sĩ.

Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quên liều

Không có thông tin.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, rối loạn tâm thần, ban da, suy tủy, vàng da. Điều trị: rửa dạ dày, gây nôn, lợi tiểu cưỡng bức, kiềm hóa nước tiểu để tăng đào thải sulfamethoxazole. Nếu có suy tủy, dùng leucovorin 5-10 mg/ngày.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    Da: ban da, mày đay.
    Máu: thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Ít gặp:
    Tiêu hóa: viêm miệng, viêm lưỡi.
    Da: mẩn đỏ, ngứa.
    Máu: thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Hiếm gặp:
    Toàn thân: sốt, sốc phản vệ, phù mạch.
    Tiêu hóa: viêm tụy cấp, viêm gan, vàng da ứ mật.
    Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
    Máu: mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, tăng bạch cầu ái toan, tăng methemoglobin máu.
    Thần kinh: viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ.
    Tiết niệu: viêm thận kẽ, suy thận cấp, tăng creatinine huyết thanh.
    Chuyển hóa: tăng kali máu, hạ natri máu, hạ đường huyết.
    Khác: viêm mạch.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu (thiazide): tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người cao tuổi.
  • Thuốc chống đông máu (warfarin): kéo dài thời gian prothrombin.
  • Phenytoin: kéo dài thời gian bán thải của phenytoin.
  • Methotrexate: tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương.
  • Pyrimethamine: tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Cyclosporin: tăng nồng độ cyclosporin trong huyết tương.
  • Digoxin: tăng nồng độ digoxin trong huyết tương ở bệnh nhân cao tuổi.
  • Rifampicin: giảm nồng độ trimethoprim trong huyết tương.
  • Thuốc chẹn beta: tăng nguy cơ hạ đường huyết.
  • Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB): tăng nguy cơ tăng kali máu.
  • Thuốc trị đái tháo đường dạng uống (sulfonylurea): tăng tác dụng hạ đường huyết.
  • Thuốc gây độc tủy xương: tăng nguy cơ tác dụng phụ trên máu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với sulfamethoxazole, trimethoprim, các sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 15 ml/phút).
  • Suy gan nặng.
  • Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu axit folic.
  • Trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Hầu hết kháng sinh có thể gây viêm ruột kết màng giả; loại đó làm thay đổi hệ vi khuẩn sinh lý ruột và sự phát triển của nhiễm khuẩn có khả năng của Clostridium difficile. Dùng cotrimoxazol (sulfamethoxazole và sulfadiazine) cũng có thể gây tác dụng không mong muốn này. Nếu xuất hiện tiêu chảy ở bệnh nhân điều trị cotrimoxazol, cần ngừng dùng thuốc. Nếu chẩn đoán nhiễm trùng Clostridium difficile, cần có phương pháp điều trị thích hợp. Trong trường hợp viêm ruột kết màng giả nhẹ, ngưng dùng thuốc là đủ; nếu trùng bình hoặc nặng, cần bù nước và điện giải, bổ sung protein và dùng thuốc kháng sinh có Clostridium difficile (uống metronidazol hoặc vancomycin). Không nên dùng thuốc ức chế nhu động tiêu hóa hoặc thuốc gây táo bón.
  • Ở bệnh nhân suy gan hoặc thận, bệnh nhân thiếu axit folic (chẳng hạn người cao tuổi, người nghiện rượu, bệnh nhân đang điều trị thuốc chống co giật và bệnh nhân đang có triệu chứng kém ăn), ở bệnh nhân bị dị ứng nặng, bệnh nhân bị hen.
  • Ở bệnh nhân cao tuổi, có nguy cơ gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hơn, gặp suy thận, phù, ban ứng da, tủy xương và giảm tiểu cầu.
  • Ở bệnh nhân mắc AIDS điều trị nhiễm trùng Pneumocystis carinii bằng cotrimoxazol, các phản ứng không mong muốn như ban, sốt, giảm bạch cầu, tăng aminotransferase trong máu, tăng kali máu và hạ natri máu xuất hiện thường xuyên hơn.
  • Nếu cotrimoxazol được dùng liều cao trong quá 14 ngày, cũng trước khi nên được kiểm tra định kỳ. Khi có bất kỳ thay đổi nào trong công thức máu, nên xem xét dừng axit folic.
  • Ngừng dùng cotrimoxazol khi có sự giảm đáng kể một trong các chỉ số tế bào máu. Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, cotrimoxazol không nên dùng ở bệnh nhân đang có viêm tủy bào. Cotrimoxazol dùng cho các bệnh nhân đang điều trị gây độc tế bào có rất ít hoặc không có thêm tác dụng phụ nào trên tủy xương hoặc máu ngoại vi.
  • Không dùng cotrimoxazol ở bệnh nhân bị thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase (G – 6 – PD), vì có nguy cơ tạo huyết.
  • Cần đảm bảo điều chỉnh chặt chẽ kali và natri máu ở bệnh nhân có nguy cơ bị tăng kali máu và hạ natri máu với spironolacton có thể dẫn đến tăng kali máu và natri máu không đáng kể.
  • Không dùng cotrimoxazol ở bệnh nhân bị trĩ.
  • Cotrimoxazol không được khuyến dùng ở bệnh nhân bị corymbine, do các sulphonamid và trimethoprim trong làm trầm trọng thêm tình trạng sức khỏe của bệnh.
  • Khi khám, kiểm tra và điều trị bệnh nhân, cần phải theo dõi chức năng thận và gan.
  • Bệnh nhân bị dị ứng nặng, bệnh nhân có tiền sử dị ứng, cần thận trọng khi dùng cotrimoxazol.
  • Đối với phụ nữ có thai và cho con bú, cần thận trọng khi dùng cotrimoxazol.
  • Cotrimoxazol có thể gây thiếu máu tan máu ở trẻ sơ sinh, nên không dùng ở trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi.
  • Cotrimoxazol có thể gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu axit folic.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu, thuốc hạ đường huyết.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc thận.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với methotrexate.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với phenytoin.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với pyrimethamine.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với cyclosporin.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với digoxin.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với warfarin.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với spironolactone.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với azathioprine.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với mercaptopurine.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc tủy xương.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Nếu có những dấu hiệu của thiếu máu thiếu folate, nên dừng thuốc.

Ở trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi, không nên dùng cotrimoxazol vì có nguy cơ tăng bilirubin trong máu gây vàng da.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Không để đông lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: NSX.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.