Thuốc hỗn dịch uống Biseptol (200mg+40mg)/5ml là gì?
Biseptol là thuốc kháng khuẩn phối hợp sulfonamid, chứa sulfamethoxazole 200 mg và trimethoprim 40 mg trong mỗi 5 ml (tỷ lệ cotrimoxazol), bào chế dạng hỗn dịch uống. Hai hoạt chất phối hợp ức chế nối tiếp hai bước trong quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn.
Thuốc do Polpharma S.A. (Ba Lan) sản xuất, dùng cho người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ 6 tuần tuổi trở lên để điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa và các nhiễm khuẩn cơ hội như viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
Câu hỏi thường gặp
Biseptol là thuốc gì?
Biseptol là thuốc kháng khuẩn phối hợp sulfamethoxazole 200 mg + trimethoprim 40 mg/5 ml (cotrimoxazol), dạng hỗn dịch uống, do Polpharma (Ba Lan) sản xuất.
Biseptol được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, viêm xoang, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn tiết niệu, bệnh hạ cam, nhiễm khuẩn tiêu hóa (thương hàn, lỵ), và điều trị/dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
Biseptol dùng như thế nào?
Trẻ em dùng 6 mg trimethoprim + 30 mg sulfamethoxazole/kg/ngày, chia 2 lần mỗi 12 giờ. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi dùng 20 ml hỗn dịch mỗi 12 giờ. Lắc kỹ trước khi dùng, uống cùng hoặc ngay sau bữa ăn với nhiều nước.
Biseptol có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ban da, mày đay. Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng gồm sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, mất bạch cầu hạt, viêm thận kẽ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Biseptol không?
Chống chỉ định ở giai đoạn cuối thai kỳ và phụ nữ cho con bú. Chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Biseptol hỗn dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sulfamethoxazole | 200 mg/5 ml (4% w/v) | Hoạt chất |
| Trimethoprim | 40 mg/5 ml (0,8% w/v) | Hoạt chất |
| Macrogolglycerol hydroxystearat, muối carmellose natri, magiê silicat, acid citric, dinatri phosphat dodecahydrat, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, maltitol, natri saccharin, propylen glycol, hương vị dâu tây, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: hỗn dịch uống, dịch màu trắng hoặc màu kem sáng.
Công dụng
Công dụng của Biseptol
Chỉ định
Biseptol được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol, sau khi đã cân nhắc tỷ lệ lợi ích so với các thuốc khác:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp - đợt cấp kích phát của viêm phế quản mạn khi việc dùng kháng sinh đơn thuần là không thích hợp hoặc không thể dung nạp.
- Viêm xoang, viêm tai giữa - chỉ sau khi có kết quả xét nghiệm vi khuẩn.
- Nhiễm khuẩn tuyến tiết niệu và đường tiết niệu cấp và mạn tính.
- Bệnh lây truyền qua đường tình dục: bệnh hạ cam.
- Nhiễm khuẩn tiêu hóa: sốt thương hàn và sốt phó thương hàn, lỵ do vi khuẩn, bệnh tả (điều trị hỗ trợ).
- Bệnh thương hàn (chẩn đoán bằng cấy phân và/hoặc cấy máu), bệnh lỵ trực khuẩn (do Shigella) ở những vùng có tỷ lệ kháng thuốc cao.
- Điều trị và dự phòng nhiễm trùng do Pneumocystis jiroveci (trước đây gọi là Pneumocystis carinii).
- Các nhiễm khuẩn khác (có thể kết hợp kháng sinh khác), chẳng hạn nhiễm Nocardia.
Biseptol được chỉ định sử dụng ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ 6 tuần tuổi trở lên.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Biseptol
Dùng đường uống, lắc kỹ trước khi dùng. Trong hộp thuốc có thìa đong chia vạch. Có thể uống trong hoặc ngay sau bữa ăn, với nhiều nước.
Liều dùng
- Trẻ em (liều thông thường): 6 mg trimethoprim và 30 mg sulfamethoxazole cho mỗi kg cân nặng/ngày, chia 2 lần bằng nhau, uống sáng và tối mỗi 12 giờ. Trong nhiễm trùng rất nặng có thể tăng liều lên 50%, chia 2 lần.
Bảng liều theo tuổi (nhiễm khuẩn thông thường)
| Tuổi | Lượng hỗn dịch uống và tần suất |
|---|---|
| Dưới 6 tuần tuổi | Chống chỉ định |
| 6 tuần đến 5 tháng | 2,5 ml mỗi 12 giờ |
| 6 tháng đến 5 tuổi | 5 ml mỗi 12 giờ |
| 6 tuổi đến 12 tuổi | 10 ml mỗi 12 giờ |
| Trên 12 tuổi | 20 ml mỗi 12 giờ |
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều thông thường 20 ml hỗn dịch mỗi 12 giờ. Liều tối thiểu và điều trị lâu dài (hơn 14 ngày): 10 ml mỗi 12 giờ. Liều cao (trường hợp rất nặng): 30 ml mỗi 12 giờ.
- Bệnh hạ cam: 20 ml hỗn dịch, 2 lần mỗi ngày (mỗi 12 giờ), điều trị 7 ngày.
- Bệnh lậu cấp không biến chứng: 40 ml hỗn dịch, 2 lần mỗi ngày (mỗi 12 giờ), điều trị 2 ngày.
- Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci: liều thông thường 20 mg trimethoprim và 100 mg sulfamethoxazole cho mỗi kg cân nặng/ngày, chia 2 lần bằng nhau, uống sáng và tối mỗi 12 giờ, điều trị 14 ngày.
Bảng liều trẻ nhỏ điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci
| Tuổi | Lượng hỗn dịch uống và tần suất |
|---|---|
| Dưới 6 tuần tuổi | Chống chỉ định |
| 6 tuần đến 5 tháng | 5 ml mỗi 6 giờ |
| 6 tháng đến 5 tuổi | 10 ml mỗi 6 giờ |
| 6 tuổi đến 12 tuổi | 20 ml mỗi 6 giờ |
| Trên 12 tuổi | 40 ml mỗi 6 giờ |
Bệnh nhân suy thận
- Độ thanh thải creatinine trên 30 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinine từ 15 đến 30 ml/phút: nửa liều thông thường.
- Độ thanh thải creatinine dưới 15 ml/phút: không khuyến cáo sử dụng.
Trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính, nên dùng cotrimoxazol ít nhất 5 ngày hoặc thêm 2 ngày nữa khi triệu chứng đã thoái lui. Nếu không cải thiện lâm sàng sau 7 ngày điều trị, nên đánh giá lại bệnh nhân. Đối với nhiễm trùng đường tiết niệu dưới cấp không biến chứng, liệu pháp ngắn ngày 1 – 3 ngày đã được chứng minh có hiệu quả. Không nên điều trị quá 7 ngày nếu không có chỉ định đặc biệt của bác sĩ (dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci).
Quên liều
Nếu quên không dùng một liều thuốc, uống ngay liều đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Không uống gấp đôi liều để bù lại liều thuốc đã quên.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, rối loạn tâm thần, ban da, suy tủy, vàng da.
Điều trị: rửa dạ dày, gây nôn, lợi tiểu cưỡng bức, kiềm hóa nước tiểu để tăng đào thải sulfamethoxazole. Nếu có suy tủy, dùng leucovorin 5-10 mg/ngày.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Da: ban da, mày đay.
Máu: thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. - Ít gặp:
Tiêu hóa: viêm miệng, viêm lưỡi.
Da: mẩn đỏ, ngứa.
Máu: thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. - Hiếm gặp:
Toàn thân: sốt, sốc phản vệ, phù mạch.
Tiêu hóa: viêm tụy cấp, viêm gan, vàng da ứ mật.
Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
Máu: mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, tăng bạch cầu ái toan, tăng methemoglobin máu.
Thần kinh: viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ.
Tiết niệu: viêm thận kẽ, suy thận cấp, tăng creatinine huyết thanh.
Chuyển hóa: tăng kali máu, hạ natri máu, hạ đường huyết.
Khác: viêm mạch.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu (thiazide): tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người cao tuổi.
- Thuốc chống đông máu (warfarin): kéo dài thời gian prothrombin.
- Phenytoin: kéo dài thời gian bán thải của phenytoin.
- Methotrexate: tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương.
- Pyrimethamine: tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ (liều pyrimethamin dự phòng sốt rét vượt quá 25 mg/tuần).
- Cyclosporin: tăng nồng độ cyclosporin trong huyết tương; ở bệnh nhân ghép thận có thể gây suy giảm chức năng gan hồi phục được, biểu hiện tăng creatinin máu.
- Digoxin: tăng nồng độ digoxin trong huyết tương ở bệnh nhân cao tuổi.
- Rifampicin: giảm nửa đời của trimethoprim (không liên quan lâm sàng).
- Indomethacin: có thể làm tăng nồng độ sulfamethoxazole trong máu.
- Thuốc chẹn beta / sulfonylurea: tăng nguy cơ hạ đường huyết.
- Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB): tăng nguy cơ tăng kali máu.
- Zidovudin: tăng nguy cơ tác dụng bất lợi trên hệ máu; cần điều chỉnh các thông số huyết học nếu dùng đồng thời.
- Procainamid, amantadin (thuốc thải trừ qua thận dạng ion dương ở pH sinh lý): trimethoprim có thể ức chế thải trừ, làm tăng nồng độ các thuốc này.
- Thuốc gây độc tủy xương: tăng nguy cơ tác dụng phụ trên máu.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với sulphonamid, trimethoprim hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Suy gan hoặc suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 15 ml/phút).
- Khi bị loạn tạo máu.
- Giai đoạn cuối thai kỳ; phụ nữ cho con bú.
- Trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi.
- Không dùng thuốc để điều trị viêm họng do streptococcus.
- Bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD).
Cảnh báo và thận trọng
- Các phản ứng da đe dọa tính mạng (hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng hoại tử da nhiễm độc TEN) đã được báo cáo khi dùng sulfamethoxazole, thường trong những tuần điều trị đầu tiên. Nếu xuất hiện triệu chứng nghi ngờ, dừng điều trị ngay; không bao giờ dùng lại sulfamethoxazole cho bệnh nhân đã từng gặp SJS/TEN.
- Đã có báo cáo hiếm gặp biến chứng đe dọa tính mạng liên quan sulphonamid: hoại tử gan bộc phát, mất bạch cầu hạt, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, tổn thương tủy xương, mẫn cảm hệ hô hấp.
- Ở bệnh nhân cao tuổi, nguy cơ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng tăng, gồm suy thận, suy gan, phản ứng da, suy tủy xương, giảm tiểu cầu.
- Ở bệnh nhân mắc AIDS điều trị Pneumocystis carinii bằng cotrimoxazol, các phản ứng ban, sốt, giảm bạch cầu, tăng aminotransferase, tăng kali máu, hạ natri máu xuất hiện thường xuyên hơn.
- Dùng liều cao quá 14 ngày cần kiểm tra công thức máu định kỳ; nếu có thay đổi đáng kể, nên xem xét dùng acid folic hoặc ngừng thuốc.
- Không dùng ở bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) do nguy cơ tan huyết.
- Cần điều chỉnh chặt chẽ kali và natri máu ở bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu, hạ natri máu; dùng đồng thời với spironolacton có thể gây tăng kali máu nghiêm trọng.
- Không khuyến cáo ở bệnh nhân đã từng hoặc nghi ngờ rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Hiếm khi gặp tinh thể niệu, đặc biệt ở bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc hạ albumin máu; cần đảm bảo bệnh nhân uống đủ nước.
- Ở bệnh nhân điều trị lâu dài, đặc biệt suy thận, cần theo dõi định kỳ chức năng thận.
- Không dùng cho bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền hiếm.
- Chống chỉ định sử dụng ở trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi; nên tránh ở trẻ sơ sinh dưới 8 tuần do khuynh hướng dễ tăng bilirubin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chống chỉ định ở giai đoạn cuối thai kỳ. Trong các nghiên cứu trên động vật, liều rất cao dẫn đến dị tật bẩm sinh kiểu kháng acid folic; tuy nhiên các đánh giá trên người không chỉ ra nguy cơ đáng kể về quái thai. Do cả trimethoprim và sulfamethoxazole đều qua nhau thai, chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt quá nguy cơ với bào thai; khuyến cáo bổ sung 5-10 mg acid folic mỗi ngày. Nên tránh dùng ở giai đoạn cuối thai kỳ do nguy cơ tăng bilirubin máu và vàng da nhân não ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: chống chỉ định. Trimethoprim và sulfamethoxazole được bài tiết qua sữa mẹ; cần cân nhắc lợi ích điều trị ở mẹ so với nguy cơ cho trẻ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cotrimoxazol không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc, trừ khi có các phản ứng không mong muốn như choáng váng.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, không để đông lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất; sau khi mở lọ lần đầu dùng trong vòng 8 tháng. Tiêu chuẩn: TCCS.



















