Thuốc viên nén Curam 1000mg là gì?
Curam 1000mg là thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam, phối hợp penicillin có kèm chất ức chế beta-lactamase, bào chế dạng viên nén bao phim. Mỗi viên chứa amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) 875 mg và acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat) 125 mg. Amoxicillin ức chế tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn dẫn đến ly giải và chết tế bào; acid clavulanic bất hoạt một số enzym beta-lactamase, ngăn sự phân hủy amoxicillin và mở rộng phổ kháng khuẩn.
Thuốc do Sandoz GmbH (Áo) sản xuất, dùng cho người lớn và trẻ em để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp, tai – mũi – họng, tiết niệu, da và mô mềm, xương và khớp.
Câu hỏi thường gặp
Curam 1000mg là thuốc gì?
Curam 1000mg là thuốc kháng sinh phối hợp nhóm beta-lactam, chứa amoxicillin 875 mg và acid clavulanic 125 mg dạng viên nén bao phim. Acid clavulanic giúp amoxicillin không bị enzym beta-lactamase phân hủy, mở rộng phổ diệt khuẩn.
Curam 1000mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định điều trị viêm xoang do vi khuẩn cấp tính, viêm tai giữa cấp tính, đợt cấp viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm bàng quang, viêm thận bể thận, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp do vi khuẩn nhạy cảm.
Curam 1000mg dùng như thế nào?
Uống thuốc cùng bữa ăn. Người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên: 1 viên x 2 lần/ngày, hoặc 1 viên x 3 lần/ngày cho nhiễm khuẩn nặng hơn. Trẻ dưới 40 kg dùng theo cân nặng (25 – 45 mg/6,4 mg/kg/ngày, có thể tới 70 mg/10 mg/kg/ngày). Không điều trị quá 14 ngày mà không xem xét lại; bệnh nhân suy thận nặng (ClCr dưới 30 ml/phút) không dùng dạng này.
Curam 1000mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp nhất là tiêu chảy, buồn nôn, nôn và nhiễm nấm Candida ở niêm mạc. Ít gặp có chóng mặt, đau đầu, khó tiêu, tăng men gan, ban da, ngứa, mày đay. Hiếm gặp hoặc chưa rõ tần suất có phản ứng phản vệ, viêm đại tràng do kháng sinh, viêm gan, vàng da ứ mật, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Curam 1000mg không?
Nên tránh dùng trong thai kỳ trừ khi thầy thuốc cân nhắc là cần thiết. Cả amoxicillin và acid clavulanic đều bài tiết qua sữa mẹ và có thể gây tiêu chảy, nhiễm nấm ở trẻ bú mẹ; chỉ dùng khi cho con bú sau khi được thầy thuốc cân nhắc lợi ích/nguy cơ.
Thành phần
Curam 1000mg viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) | 875 mg | Hoạt chất |
| Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat) | 125 mg | Hoạt chất |
| Tá dược | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Mỗi viên chứa 0,63 mmol (24,5 mg) kali.
Công dụng
Công dụng của Curam 1000mg
Chỉ định
Curam được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau ở người lớn và trẻ em:
- Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định).
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định).
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
- Viêm bàng quang.
- Viêm thận bể thận.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vật, áp xe răng nặng có viêm mô tế bào lan tỏa.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm xương tủy.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Curam 1000mg
Thuốc dùng đường uống, uống cùng với bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa. Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm rồi tiếp tục bằng chế phẩm uống. Quá trình điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không xem xét lại.
Liều dùng
Liều được thể hiện qua hàm lượng amoxicillin/acid clavulanic, trừ khi liều được chỉ rõ dưới dạng một thành phần đơn lẻ.
- Người lớn và trẻ em cân nặng từ 40 kg trở lên – liều thường dùng (cho tất cả chỉ định): 1 viên, 2 lần/ngày.
- Người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên – liều cao hơn (đặc biệt cho viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn đường tiết niệu): 1 viên, 3 lần/ngày.
- Trẻ em cân nặng dưới 40 kg: 25 mg/3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/6,4 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày. Có thể cân nhắc liều lên đến 70 mg/10 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày cho một vài nhiễm khuẩn (viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới). Trẻ cân nặng dưới 25 kg tốt nhất nên dùng dạng hỗn dịch uống hoặc dạng gói dành cho trẻ em.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin (ClCr) lớn hơn 30 ml/phút. Khi ClCr dưới 30 ml/phút, không khuyến cáo sử dụng amoxicillin/acid clavulanic tỉ lệ 7:1 do chưa có khuyến cáo hiệu chỉnh liều.
- Suy gan: Thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan đều đặn.
Bảng liều đã được thừa nhận (mg/kg cân nặng mỗi liều đơn) trên trẻ em cân nặng từ 25 kg đến 40 kg khi dùng một viên nén 875 mg/125 mg:
| Cân nặng (kg) | Amoxicillin (mg/kg/liều đơn) | Acid clavulanic (mg/kg/liều đơn) |
|---|---|---|
| 40 | 21,9 | 3,1 |
| 35 | 25,0 | 3,6 |
| 30 | 29,2 | 4,2 |
| 25 | 35,0 | 5,0 |
| Liều đơn khuyến cáo | 12,5 – 22,5 (lên đến 35) | 1,8 – 3,2 (lên đến 5) |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Quá liều và xử trí
Biểu hiện của quá liều có thể là các triệu chứng ở đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước – điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một vài trường hợp có thể dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc khi dùng liều cao. Đã có báo cáo amoxicillin kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu sau khi dùng đường tĩnh mạch liều cao, nên duy trì kiểm tra ống thông thường xuyên. Xử trí: điều trị triệu chứng đường tiêu hóa, chú ý cân bằng nước/điện giải; amoxicillin/acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng lọc máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥ 1/10):
Tiêu hóa: tiêu chảy. - Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
Nhiễm trùng: nhiễm nấm Candida ở niêm mạc.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn. - Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
Thần kinh: chóng mặt, đau đầu.
Tiêu hóa: khó tiêu.
Gan mật: tăng chỉ số AST và/hoặc ALT.
Da: ban da, ngứa, mày đay. - Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
Máu và hệ bạch huyết: giảm tế bào bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu.
Da: hồng ban đa dạng. - Chưa biết:
Nhiễm trùng: sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm.
Máu và hệ bạch huyết: mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Miễn dịch: phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Thần kinh: tăng động có hồi phục, co giật, viêm màng não vô trùng.
Tiêu hóa: viêm đại tràng do kháng sinh, lưỡi đen.
Gan mật: viêm gan, vàng da ứ mật.
Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước tróc vảy, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân (DRESS).
Thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông dạng uống: có báo cáo tăng tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR) ở bệnh nhân duy trì acenocoumarol hoặc warfarin và được kê thêm amoxicillin. Nếu dùng đồng thời, theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi thêm hoặc ngừng amoxicillin; có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống.
- Methotrexat: penicillin có thể làm giảm bài tiết methotrexat, gây tăng nguy cơ độc tính.
- Probenecid: không khuyến cáo dùng đồng thời. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin ở ống thận, có thể gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng nồng độ acid clavulanic.
- Mycophenolat mofetil: có báo cáo giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic (MPA) xấp xỉ 50% khi dùng amoxicillin/acid clavulanic đường uống; cần theo dõi chặt chẽ trong suốt thời gian dùng đồng thời và một thời gian ngắn sau khi kết thúc điều trị bằng kháng sinh.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với hoạt chất, với nhóm penicillin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Có tiền sử bị phản ứng quá mẫn tức khắc nặng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào (ví dụ cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
- Có tiền sử bị vàng da/suy gan do amoxicillin/acid clavulanic.
Cảnh báo và thận trọng
- Trước khi bắt đầu điều trị, cần điều tra cẩn thận các phản ứng quá mẫn trước đó với penicillin, cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác. Đã có báo cáo các ca quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (bao gồm phản ứng dạng phản vệ và phản ứng có hại nghiêm trọng trên da). Nếu xảy ra bất kỳ phản ứng dị ứng nào, phải dừng điều trị ngay lập tức.
- Trong trường hợp nhiễm trùng được chứng minh do vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin, nên cân nhắc chuyển sang amoxicillin đơn thuần. Dạng trình bày này không nên dùng để điều trị S. pneumoniae đề kháng penicillin.
- Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao.
- Nên tránh sử dụng nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do xuất hiện phát ban dạng sởi sau khi dùng amoxicillin. Dùng đồng thời allopurinol có thể làm tăng nguy cơ phản ứng dị ứng ở da. Dùng thuốc kéo dài có thể gây phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
- Sự xuất hiện sốt ban đỏ toàn thân kết hợp với mụn mủ khi bắt đầu điều trị có thể là triệu chứng của AGEP; nếu xảy ra cần dừng ngay Curam và chống chỉ định sử dụng amoxicillin.
- Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Những vấn đề ở gan chủ yếu được báo cáo ở nam giới và người cao tuổi, có thể liên quan đến điều trị kéo dài; thường tự phục hồi nhưng có thể nặng, hiếm khi gây tử vong.
- Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng) cần được cân nhắc ở bệnh nhân tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị; nếu xảy ra, dừng Curam ngay, hỏi ý kiến bác sĩ và bắt đầu trị liệu thích hợp. Chống chỉ định các thuốc làm giảm nhu động ruột trong trường hợp này.
- Khuyến cáo đánh giá định kỳ chức năng thận, gan và cơ quan tạo máu khi điều trị kéo dài.
- Đã có báo cáo kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng đồng thời thuốc chống đông máu; cần theo dõi và có thể điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống.
- Ở bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều phù hợp với mức độ suy thận. Ở bệnh nhân giảm lượng nước tiểu, hiếm khi quan sát thấy tinh thể niệu; khi dùng amoxicillin liều cao nên duy trì đủ lượng nước uống và nước tiểu.
- Nên dùng phương pháp enzym glucose oxidase khi kiểm tra glucose trong nước tiểu vì kết quả dương tính giả có thể xảy ra với phương pháp không dùng enzym. Acid clavulanic có thể gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm Coombs và trong thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA.
- Curam 1000mg chứa 0,63 mmol (24,5 mg) kali mỗi viên – cần cân nhắc nếu có vấn đề về thận hay đang trong chế độ ăn có kiểm soát kali.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại đối với thai kỳ. Dữ liệu hạn chế ở người không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu ở phụ nữ sinh non, vỡ ối sớm, điều trị dự phòng bằng amoxicillin/acid clavulanic có thể liên quan tới tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ, trừ khi được thầy thuốc cân nhắc là cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Cả hai chất đều được bài tiết qua sữa mẹ. Tiêu chảy và nhiễm nấm ở niêm mạc có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, có thể phải dừng cho con bú; cần tính đến khả năng nhạy cảm. Chỉ nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú sau khi được thầy thuốc cân nhắc lợi ích/nguy cơ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn (phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam, phối hợp của penicillin, bao gồm chất ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02.
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp, ức chế một hoặc nhiều enzym (protein gắn penicillin, PBPs) trong con đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, làm suy yếu thành tế bào, sau đó là ly giải và chết tế bào. Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi enzym beta-lactamase của các vi khuẩn đề kháng. Acid clavulanic là một thuốc beta-lactam có liên quan về cấu trúc với nhóm penicillin, bất hoạt một số enzym beta-lactamase và do đó ngăn ngừa sự bất hoạt của amoxicillin; bản thân acid clavulanic không gây tác dụng kháng khuẩn hữu ích trên lâm sàng. Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được xem là yếu tố quyết định hiệu quả của amoxicillin. Hai cơ chế chính của sự đề kháng là bất hoạt bởi beta-lactamase không bị ức chế bởi acid clavulanic và thay đổi các protein gắn penicillin (PBPs).
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Cả hai thành phần được hấp thu nhanh và tốt bằng đường uống; sinh khả dụng khoảng 70%, thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) khoảng 1 giờ. Với viên 875 mg/125 mg dùng 2 lần/ngày lúc đói: amoxicillin Cmax 11,64 ± 2,78 µg/ml, AUC (0-24 giờ) 53,52 ± 12,31 µg.giờ/ml, T1/2 1,19 ± 0,21 giờ; acid clavulanic Cmax 2,18 ± 0,99 µg/ml, AUC 10,16 ± 3,04 µg.giờ/ml, T1/2 0,96 ± 0,12 giờ.
Phân bố: Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin trong huyết tương liên kết với protein; thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3 – 0,4 lít/kg với amoxicillin và khoảng 0,2 lít/kg với acid clavulanic. Cả hai được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, dịch khớp, dịch phúc mạc, mật và mủ; amoxicillin không phân bố tốt vào dịch não tủy. Cả hai qua được hàng rào nhau thai và có trong sữa mẹ.
Chuyển hóa: Amoxicillin bài tiết một phần trong nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không hoạt tính (khoảng 10 – 25% liều). Phần lớn acid clavulanic được chuyển hóa, thải trừ qua nước tiểu, phân và dưới dạng CO2 trong khí thở ra.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ; độ thanh thải toàn phần trung bình xấp xỉ 25 lít/giờ ở người khỏe mạnh. Khoảng 60 – 70% amoxicillin và 40 – 65% acid clavulanic được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu. Độ thanh thải giảm tỉ lệ với mức độ suy giảm chức năng thận.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25°C. Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.















